<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Tử Vi Chính Xác - Xem Tử Vi 2016 Chính Xác - TuViGlobal 2016 &#187; ói tử vi</title>
	<atom:link href="http://www.tuvichinhxac.com/tag/oi-tu-vi/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.tuvichinhxac.com</link>
	<description>www.tuvichinhxac.com</description>
	<lastBuildDate>Wed, 11 Jan 2023 07:19:50 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Xem tử vi 2016 Bính Thân cho tuổi Dậu: Ất Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Quý Dậu, Tân Dậu</title>
		<link>http://www.tuvichinhxac.com/xem-tu-vi-2016-binh-than-cho-tuoi-dau-at-dau-dinh-dau-ky-dau-quy-dau-tan-dau.html</link>
		<comments>http://www.tuvichinhxac.com/xem-tu-vi-2016-binh-than-cho-tuoi-dau-at-dau-dinh-dau-ky-dau-quy-dau-tan-dau.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 07 Dec 2015 19:27:15 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tử Vi 2016 Tuổi Hợi]]></category>
		<category><![CDATA[Xem Tử Vi 2016]]></category>
		<category><![CDATA[bói tử vi 2016]]></category>
		<category><![CDATA[coi bói]]></category>
		<category><![CDATA[ói tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[phong-quang]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi 2016 bính thân]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi trọn đời]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói tử vi 2016]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi - tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi online]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi theo tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tuvi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tuvichinhxac.com/xem-tu-vi-2016-binh-than-cho-tuoi-dau-at-dau-dinh-dau-ky-dau-quy-dau-tan-dau.html</guid>
		<description><![CDATA[ Sự nghiệp của người tuổi Dậu thường tươi sáng, rạng rỡ như ngày mới sau cơn mưa vậy, tất cả mọi thứ đều rất rạng ngời, trong sáng như bầu trời không một gợn mây. Blog Phong Thủy thấy rằng, tất cả những khó khăn trong công việc đều đã được giải quyết và cơ hội đã thực sự tìm đến với họ. ]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>
<p><strong>Sự nghiệp của người tuổi Dậu thường tươi sáng, rạng rỡ như ngày mới sau cơn mưa vậy, tất cả mọi thứ đều rất rạng ngời, trong sáng như bầu trời không một gợn mây. Blog<a href="http://vatphamphongthuy.com"> Phong Thủy</a> thấy rằng, tất cả những khó khăn trong công việc đều đã được giải quyết và cơ hội đã thực sự tìm đến với họ.</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-45189" src="http://www.tuvichinhxac.com/wp-content/uploads/2015/12/673eb4969fg-dong.jpg.jpg" alt="673eb4969fg dong.jpg Xem tử vi 2016 Bính Thân cho tuổi Dậu: Ất Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Quý Dậu, Tân Dậu" width="450" height="374" title="Xem tử vi 2016 Bính Thân cho tuổi Dậu: Ất Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Quý Dậu, Tân Dậu" /></p>
<p><strong>I. Xem tử vi 2016 về tài lộc, sự nghiệp và tình yêu hôn nhân của người tuổi Dậu</strong></p>
<p><strong>1. Tài lộc của người tuổi Dậu trong năm Bính Thân 2016</strong></p>
<p>Với cá tính riêng, cộng thêm từ nhỏ đã có hoài bão lớn lao nên người tuổi Dậu có tài lộc tốt đẹp trong suốt cuộc đời. Khi họ cảm thấy thiếu thốn, tự khắc sẽ có người tới tận cửa giúp họ, cũng chính là nói họ có “quý nhân phù trợ”.</p>
<p>Tuy nhiên người tuổi Dậu không biết kiếm tiền bằng cách “xu nịnh người khác”, dù thu nhập của họ ổn định, song họ cũng muốn tự lập nghiệp và theo đuổi nghề mà mình thích.<br />
Tài lộc trong năm 2016 Bính Thân của tuổi Dậu</p>
<p>Biến số tài lộc trong Xem tử vi 2016 của tuổi Dậu tương đối lớn, cần cẩn thận đễ tránh gặp hoạ phá sản. Nên kiếm tiền “chân chính”, chớ kiếm tiền “bất chính”, nếu không tay đã “nhúng chàm” thì khó mà rút ra được, sẽ kéo theo hậu hoạ khôn lường. Năm 2016 này nên cẩn thận với việc vay mượn tiền bạc từ người khác, kể cả cho vay cũng cần phải chắc chắn đối với những khoản tiền lớn. Tuy nhiên nếu biết cách xử lý khéo léo mọi việc thì vẫn có thể gặp may mắn về tiền bạc, tháng kiếm được nhiều tiền là tháng 7 âm lịch.</p>
<p><strong>2. Sự nghiệp năm 2016 của người tuổi Dậu</strong></p>
<p>Những người chuyên nghiên cứu về thuật số Xem tử vi cho rằng: nắm vững được quy luật qua từng năm của 12 con giáp, biết lựa theo sự thay đổi của thời cuộc, sắp xếp sự nghiệp, công việc và cuộc sống một cách hợp lý sẽ giúp cuộc đời mỗi người có được sự hanh thông, hiển đạt.</p>
<p>Tuổi Dậu 2016 năm nay chỉ cần chủ động tiến lên trong sự nghiệp, bỏ qua mối lợi nhỏ để hướng đến mối lợi lớn hơn, bỏ qua sự khác biệt để hướng đến sự đồng thuận thì chắc chắn công việc kinh doanh của họ sẽ gặp rất nhiều thuận lợi, được thăng quan tiến chức. Tuy nhiên, họ vẫn phải chú ý đề phòng những kẻ tiểu nhân ở xung quanh mình, cố gắng tránh xa những tranh chấp liên quan đến chuyện tiền bạc. Họ cần hết sức cẩn thận trong tháng 1, tháng 2, tháng 5 và tháng 6 âm lịch để có thể gặp dữ hóa lành, biến họa thành phúc. Trong tháng 3, tháng 4, tháng 7, tháng 10 và tháng 11 âm lịch, công việc của họ lại gặp nhiều thuận lợi và tiến triển tốt, cần biết nắm chắc thời cơ để có một kết cục tốt đẹp, mỹ mãn.</p>
<p>Qua Xem tử vi năm 2016 thấy rằng những tháng âm lịch sau đây, người tuổi Dậu về sự nghiệp và công việc có một số nét chính như sau:</p>
<p>Tháng 1: Đầu năm mới, sự nghiệp của người tuổi Dậu thường không mấy suôn sẻ và lỷ tưởng. Nhìn bề ngoài thì mọi chuyện có vẻ bình thường, tĩnh lặng nhưng thực ra bên trong lại đầy sóng to gió lớn, thậm chí có nguy cơ lật đổ tất cả. Công việc của họ cũng có nhiều biến động, cần bình tĩnh để tìm cách ứng phó chứ không nên hoảng hốt bởi rất có thể sự hốt hoảng sẽ dẫn đến hỏng việc.</p>
<p>Tháng 3: Sự nghiệp của người tuổi Dậu thường tươi sáng, rạng rỡ như ngày mới sau cơn mưa vậy, tất cả mọi thứ đều rất rạng ngời, trong sáng như bầu trời không một gợn mây. Tất cả những khó khăn trong công việc đều đã được giải quyết và cơ hội đã thực sự tìm đến với họ. Việc họ cần làm lúc này là chủ động, tích cực, tìm cách hợp tác, liên kết với nhiều người để đưa sự nghiệp ngày càng phát triển đi lên.</p>
<p>Tháng 5: Người tuổi Dậu bị sao dữ “Hàm Trì” chiếu mệnh nên cố gắng càng tránh xa những rắc rối càng tốt. Đường tài lộc của họ trong tháng này cũng không mấy tốt đẹp, cần tránh cho vay hoặc đầu tư lớn để không bị hao tài, tốn của vô ích.</p>
<p>Tháng 7: Sự nghiệp của người tuổi Dậu thường có chiều hướng tốt đẹp hơn. Họ cũng đứng trước khá nhiều sự lựa chọn trong công việc và điều cần làm là không nên do dự, chần chừ mà phải đối mặt với vấn đề bằng thái độ thực sự cầu thị, nhanh chóng đưa ra quyết định để không bỏ lỡ những cơ hội tốt.</p>
<p>Tháng 10: Công việc của người tuổi Dậu gặp khá nhiều thuận lợi. Cơ hội để họ được thăng chức cũng sẽ xuất hiện trong tháng này. Tuy nhiên, họ cần tập trung xử lý tốt các mối quan hệ với người lớn và cấp trên; nếu không sẽ rất dễ xảy ra tình trạng bị giáng chức hoặc bị thuyên chuyển công tác.</p>
<p>Tháng 12: Tất cả những khó khăn trong công việc của ngưòi tuổi Dậu sẽ được tháo gỡ; hơn nữa, họ còn được quý nhân phù trợ nên thời điểm này chính là cơ hội hiếm có để phát triển sự nghiệp. Việc họ cần làm lúc này là không ngừng gia tăng giá trị cho bản thân, luôn đổi mới và tiến bộ để giành được nhũng thành công lớn hơn nữa.</p>
<p><strong>3. Tình yêu hôn nhân của người tuổi Dậu</strong></p>
<p>Tình yêu là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hạnh phúc của mỗi con người. Theo đuổi một tình yêu đẹp cũng là nơi ý nghĩa của cuộc sống tồn tại. Tù xưa đến nay, ai cũng mong muốn có được một tình yêu đẹp và sẽ được sống suốt đời trong mật ngọt của tình yêu đó. “Những người có số đào hoa thì thường gặp được nhiều điều may mắn”. Những người cầm tinh khác nhau thì số phận, tình duyên của họ cũng sẽ khác nhau. Nếu biết trước được số phận nhu thế nào thì chúng ta hoàn toàn có thể nắm bắt được cuộc đời, biến hung thành cát, biến họa thành phúc.</p>
<p>Người tuổi Dậu thường có tính cách rộng rãi, phóng khoáng nên có rất nhiều bạn, tiếng cười không bao giờ dứt nêu bạn ở bên cạnh họ. Giống như một diễn viên hài, họ luôn mang lại sự vui vẻ và những tiếng cười sảng khoái cho tất cả những người ở bên cạnh mình. Nhựng nếu chỉ có khiếu hài hước thì sẽ khó mà được mọi người tôn trọng. Vì vậy, người tuổi Dậu còn hấp dẫn người khác ở vẻ đẹp trong tâm hồn họ.</p>
<p>Nam giới tuổi Dậu thích theo đuổi cái đẹp. Họ cũng vô cùng nhạy cảm, thích trang điểm để có vẻ ngoài lịch lãm và đẹp mắt. Họ cũng rất biết ăn nói nên có thể thu hút được sự chú ý của nhiều người khác giới.</p>
<p>Nữ giới tuổi Dậu có tính cách khá bảo thủ và đơn giản. Họ cũng không thích chọn trang phục có màu sắc quá lòe loẹt hoặc nổi bật và cũng không thích mang những vật như trâm cài tóc, mũ đội đầu,… vẻ ngoài giản gị đó của họ sẽ khiến mọi người xung quanh có cảm giác họ hơi bí ẩn. Sự hấp dẫn của nũ giới tuổi Dậu thường được thể hiện ra ở sự phốỉ hợp hài hòa giữa cử chỉ, ngôn từ và phục trang.</p>
<p><strong>4. Xem tử vi tuổi Dậu năm 2016 về vận đào hoa</strong></p>
<p>Người tuổi Dậu sẽ phải chịu rất nhiều áp lực trên đường tình duyên và chỉ sau 30 tuổi thì ở họ mới có dấu ấn của số đào hoa.</p>
<p>Xét về số đào hoa thì nam giới tuổi Dậu có đường nhân duyên tương đối tốt, dễ dàng gặp được người bạn đời của mình. Nữ giới tuổi Dậu lại vất vả hơn trong chuyện tình duyên. Ngay cả khi chung sống với người bạn đời của họ thì cũng dễ xảy ra nhiều tranh chấp.</p>
<p>Một số vật dụng sau đây sẽ mang lại may mắn và tình yêu cho người tuổi Dậu:</p>
<p>Hoa may mắn: Hoa mễ lan<br />
Quả may mắn: Quả lê<br />
Đá quý may mắn: Ngọc lục bảo</p>
<p><strong>5. Phương pháp tăng vận tình duyên cho tuổi Dậu trong năm Bính Thân 2016</strong></p>
<p>Người tuổi Dậu nên dọn dẹp gọn gàng những vật dụng thừa thãi trong ngôi nhà của mình để không gian cũng như lối đi được thông thoáng hơn; cũng có thể dùng hương bạch đàn để làm nơi ở sạch sẽ, phong quang và thơm mát. Tuổi Dậu thuộc hành kim nên người tuổi Dậu có thể đeo nhiều đồ trang sức bằng vàng hoặc bạc và tốt nhất là nên có hình trang trí theo đúng tuổi của mình để tăng cường sức khỏe và thuận lợi hơn trong tình duyên.</p>
<p>Là những người có cảm nhận mạnh mẽ về cái đẹp, người tuổi Dậu chỉ cần mặc những bộ đồ giản dị, phóng khoáng và truyền thông là đủ để thu hút được sự chú ý của những người khác. Người tuổi Dậu cũng nên chọn những bộ quần áo có tông màu chủ đạo là màu nhạt, bắt mắt.</p>
<p><strong>II. Một vài nét chung của tuổi Dậu</strong></p>
<p><strong>6. Tổng quan về tuổi Dậu</strong></p>
<p>Người tuổi Dậu có kỷ luật, nề nếp, làm việc thận trọng và logic, luôn quyết đoán và nhanh nhẹn trong công việc. Là người mạnh dạn trong việc biểu đạt ý kiến của mình. Thích hào hoa, sang trọng, thích nổi trội; vì thế luôn gắn liền với sự lãng phí. Khuyết điểm lớn nhất của người tuổi Dậu là ngạo mạn, tỏ ra nghiêm khắc đối với người khác. Là người thích đưa ra ý kiến, thích cưỡng ép người khác làm theo ý mình, nên thường không có duyên với giao tiếp tập thể.</p>
<p><strong>7. Tính cách của người tuổi Dậu với công việc</strong></p>
<p>Người tuổi Dậu có sở trường nhìn thấu được suy nghĩ của người khác, phản ứng nhanh nhạy. Cho dù gặp phải, bất cứ chuyện đôt xuất nào, họ cũng đều nghĩ ra được đối sách phù hợp. Họ rất giỏi trong việc đối nhân xử thế, luôn hòa nhã, thân thiện với bạn bè. Vì vậy, họ vừa có thể trở thành một người dễ gần, dịu dàng nhưng cũng có thể trở thành một người làm việc không chính đáng và khá xảo trá. Những tính cách đặc biệt đó có thể giúp họ rất nhiều trong việc phát triển sự nghiệp của riêng mình.</p>
<p>Họ cũng thường có tính cách hai mặt: Luôn xử lý tốt tất cả các môi quan hệ bên ngoài nhưng trong vấn đề quản lý nội bộ thì lại cho phép có sự tùy tiện, hỗn loạn. Người tuổi Dậu thường tự huyễn hoặc, phóng đại những thành tích mà mình đạt được lên gấp nhiều lần. Họ cũng luôn chú ý giữ gìn hình ảnh của mình, thích trang điểm, ăn diện. Họ cho rằng diện mạo của mỗi người là yếu tố quan trọng nhất giúp họ giành được thành công trong cuộc sống cũng như trong sự nghiệp.</p>
<p>Những người tuổi Dâu sinh vào các năm: 1945, 1957, 1969, 1981, 1993, 2005.</p>
<p>	Tags: <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/boi-tu-vi-2016" title="bói Xem tử vi 2016" rel="tag">bói Xem tử vi 2016</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/coi-boi" title="coi bói" rel="tag">coi bói</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/coi-tu-vi" title="coi Xem tử vi" rel="tag">coi Xem tử vi</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/coi-tu-vi-2016" title="coi Xem tử vi 2016" rel="tag">coi Xem tử vi 2016</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/coi-tu-vi-cho-tuoi-dan" title="coi Xem tử vi cho tuổi dần" rel="tag">coi Xem tử vi cho tuổi dần</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/coi-tu-vi-nam-2016" title="coi Xem tử vi năm 2016" rel="tag">coi Xem tử vi năm 2016</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/coi-tuvi" title="coi tuvi" rel="tag">coi tuvi</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/la-tu-vi" title="lá Xem tử vi" rel="tag">lá Xem tử vi</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/oi-tu-vi" title="ói Xem tử vi" rel="tag">ói Xem tử vi</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/so-tu-vi" title="số Xem tử vi" rel="tag">số Xem tử vi</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-2016" title="tử vị 2016" rel="tag">tử vị 2016</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-2016-tuoi-at-dau" title="Xem tử vi 2016 tuổi Ất Dậu" rel="tag">Xem tử vi 2016 tuổi Ất Dậu</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-2016-tuoi-ky-dau" title="Xem tử vi 2016 tuổi Kỷ Dậu" rel="tag">Xem tử vi 2016 tuổi Kỷ Dậu</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-2016-tuoi-quy-dau" title="Xem tử vi 2016 tuổi Quý Dậu" rel="tag">Xem tử vi 2016 tuổi Quý Dậu</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-2016-tuoi-tan-dau" title="Xem tử vi 2016 tuổi Tân Dậu" rel="tag">Xem tử vi 2016 tuổi Tân Dậu</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-2016-tuoi-dinh-dau" title="Xem tử vi 2016 tuổi Đinh Dậu" rel="tag">Xem tử vi 2016 tuổi Đinh Dậu</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-binh-than" title="Xem tử vi bính thân" rel="tag">Xem tử vi bính thân</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-boi" title="Xem tử vi bói" rel="tag">Xem tử vi bói</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-coi-boi" title="Xem tử vi coi bói" rel="tag">Xem tử vi coi bói</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-cuoc-doi" title="Xem tử vi cuộc đời" rel="tag">Xem tử vi cuộc đời</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-la-so" title="Xem tử vi lá số" rel="tag">Xem tử vi lá số</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-nam-2016" title="Xem tử vi năm 2016" rel="tag">Xem tử vi năm 2016</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-nam-2016-binh-than" title="Xem tử vi năm 2016 bính thân" rel="tag">Xem tử vi năm 2016 bính thân</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-nam-binh-than" title="Xem tử vi năm bính thân" rel="tag">Xem tử vi năm bính thân</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-so" title="Xem tử vi số" rel="tag">Xem tử vi số</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-su-nghiep-tuoi-hop" title="Xem tử vi sự nghiệp tuổi hợp" rel="tag">Xem tử vi sự nghiệp tuổi hợp</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-suc-khoe" title="Xem tử vi sức khỏe" rel="tag">Xem tử vi sức khỏe</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-tinh-duyen" title="Xem tử vi tình duyên" rel="tag">Xem tử vi tình duyên</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-tron-doi" title="Xem tử vi trọn đời" rel="tag">Xem tử vi trọn đời</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-tron-doi-2016-binh-than" title="Xem tử vi trọn đời 2016 bính thân" rel="tag">Xem tử vi trọn đời 2016 bính thân</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-tron-doi-mien-phi" title="Xem tử vi trọn đời miễn phí" rel="tag">Xem tử vi trọn đời miễn phí</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-tuoi" title="Xem tử vi tuổi" rel="tag">Xem tử vi tuổi</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-tuoi-at-dau-nam-2016" title="Xem tử vi tuổi Ất Dậu năm 2016" rel="tag">Xem tử vi tuổi Ất Dậu năm 2016</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-tuoi-dau" title="Xem tử vi tuổi dậu" rel="tag">Xem tử vi tuổi dậu</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-tuoi-dau-2016" title="Xem tử vi tuổi dậu 2016" rel="tag">Xem tử vi tuổi dậu 2016</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-tuoi-dau-nam-binh-than-2016" title="Xem tử vi tuổi dậu năm bính thân 2016" rel="tag">Xem tử vi tuổi dậu năm bính thân 2016</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-tuoi-ky-dau-nam-2016" title="Xem tử vi tuổi Kỷ Dậu năm 2016" rel="tag">Xem tử vi tuổi Kỷ Dậu năm 2016</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-tuoi-quy-dau-nam-2016" title="Xem tử vi tuổi Quý Dậu năm 2016" rel="tag">Xem tử vi tuổi Quý Dậu năm 2016</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-tuoi-tan-dau-nam-2016" title="Xem tử vi tuổi Tân Dậu năm 2016" rel="tag">Xem tử vi tuổi Tân Dậu năm 2016</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-tuoi-dinh-dau-nam-2016" title="Xem tử vi tuổi Đinh Dậu năm 2016" rel="tag">Xem tử vi tuổi Đinh Dậu năm 2016</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-ung-dung" title="Xem tử vi ứng dụng" rel="tag">Xem tử vi ứng dụng</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tu-vi-xem-boi" title="Xem tử vi xem bói" rel="tag">Xem tử vi xem bói</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tuoi-at-dau-hop-voi-tuoi-nao" title="tuổi Ất Dậu hợp với tuổi nào" rel="tag">tuổi Ất Dậu hợp với tuổi nào</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tuoi-dau-hop-voi-tuoi-nao" title="tuổi dậu hợp với tuổi nào" rel="tag">tuổi dậu hợp với tuổi nào</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tuoi-ky-dau-hop-voi-tuoi-nao" title="tuổi Kỷ Dậu hợp với tuổi nào" rel="tag">tuổi Kỷ Dậu hợp với tuổi nào</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tuoi-quy-dau-hop-voi-tuoi-nao" title="tuổi Quý Dậu hợp với tuổi nào" rel="tag">tuổi Quý Dậu hợp với tuổi nào</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tuoi-tan-dau-hop-voi-tuoi-nao" title="tuổi Tân Dậu hợp với tuổi nào" rel="tag">tuổi Tân Dậu hợp với tuổi nào</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tuoi-dinh-dau-hop-voi-tuoi-nao" title="tuổi Đinh Dậu hợp với tuổi nào" rel="tag">tuổi Đinh Dậu hợp với tuổi nào</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tuvi" title="tửvi" rel="tag">tửvi</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tuvi-2016" title="tuvi 2016" rel="tag">tuvi 2016</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tuvi-xem-boi" title="tuvi xem bói" rel="tag">tuvi xem bói</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/tuvi2016-com" title="tuvi2016.com" rel="tag">tuvi2016.com</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/xem-boi" title="xem bói" rel="tag">xem bói</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/xem-boi-2016" title="xem bói 2016" rel="tag">xem bói 2016</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/xem-boi-tu-vi" title="xem bói Xem tử vi" rel="tag">xem bói Xem tử vi</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/xem-boi-tu-vi-2016" title="xem bói Xem tử vi 2016" rel="tag">xem bói Xem tử vi 2016</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/xem-boi-tuvi" title="xem bói tuvi" rel="tag">xem bói tuvi</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/xem-boi-xem-tu-vi" title="xem bói xem Xem tử vi" rel="tag">xem bói xem Xem tử vi</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/xem-tu-vi" title="xem Xem tử vi" rel="tag">xem Xem tử vi</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/xem-tu-vi-tu-vi" title="Xem Xem tử vi - Xem tử vi" rel="tag">Xem Xem tử vi &#8211; Xem tử vi</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/xem-tu-vi-2016" title="xem Xem tử vi 2016" rel="tag">xem Xem tử vi 2016</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/xem-tu-vi-nam" title="xem Xem tử vi nam" rel="tag">xem Xem tử vi nam</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/xem-tu-vi-nam-2016" title="xem Xem tử vi năm 2016" rel="tag">xem Xem tử vi năm 2016</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/xem-tu-vi-nam-2016-binh-than" title="xem Xem tử vi năm 2016 bính thân" rel="tag">xem Xem tử vi năm 2016 bính thân</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/xem-tu-vi-nu" title="xem Xem tử vi nữ" rel="tag">xem Xem tử vi nữ</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/xem-tu-vi-online" title="xem Xem tử vi online" rel="tag">xem Xem tử vi online</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/xem-tu-vi-phong-thuy" title="xem Xem tử vi phong thủy" rel="tag">xem Xem tử vi phong thủy</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/xem-tu-vi-theo-tuoi" title="xem Xem tử vi theo tuổi" rel="tag">xem Xem tử vi theo tuổi</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/xem-tu-vi-tron-doi" title="xem Xem tử vi trọn đời" rel="tag">xem Xem tử vi trọn đời</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/xem-tu-vi-tron-doi-2016-binh-than" title="xem Xem tử vi trọn đời 2016 bính thân" rel="tag">xem Xem tử vi trọn đời 2016 bính thân</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/xem-tu-vi-tron-doi-tuoi-thin" title="xem Xem tử vi trọn đời tuổi thìn" rel="tag">xem Xem tử vi trọn đời tuổi thìn</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/xem-tu-vi-tuoi-thin" title="xem Xem tử vi tuổi thìn" rel="tag">xem Xem tử vi tuổi thìn</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/xem-tuoi-tu-vi" title="xem tuổi Xem tử vi" rel="tag">xem tuổi Xem tử vi</a>, <a href="http://www.blogphongthuy.com/tag/xem-tuvi" title="xem tuvi" rel="tag">xem tuvi</a></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tuvichinhxac.com/xem-tu-vi-2016-binh-than-cho-tuoi-dau-at-dau-dinh-dau-ky-dau-quy-dau-tan-dau.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tử vi năm 2015 của tuổi Sửu: Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Quý Sửu</title>
		<link>http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-suu-at-suu-dinh-suu-ky-suu-tan-suu-quy-suu.html</link>
		<comments>http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-suu-at-suu-dinh-suu-ky-suu-tan-suu-quy-suu.html#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 14 Sep 2014 23:25:52 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Xem Tử Vi 2016]]></category>
		<category><![CDATA[bói tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[coi bói]]></category>
		<category><![CDATA[coi tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[coi tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[coi tử vi năm 2015]]></category>
		<category><![CDATA[coi tuvi]]></category>
		<category><![CDATA[lá tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[ói tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[số tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi 2015 Ất mùi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi ất mùi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi bói]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi coi bói]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi cuộc đời]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi lá số]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi năm 2015]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi năm ất mùi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi số]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tình duyên]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi trọn đời]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tuổi mẹo]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tuổi sửu]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi ứng dụng]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi xem bói]]></category>
		<category><![CDATA[tửvi]]></category>
		<category><![CDATA[tuvi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[tuvi xem bói]]></category>
		<category><![CDATA[tuvichinhxac.com]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói tuvi]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói xem tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi - tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi nam]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi năm 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi nữ]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi online]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi theo tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tuổi tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tuvi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-suu-at-suu-dinh-suu-ky-suu-tan-suu-quy-suu.html</guid>
		<description><![CDATA[ Năm 2015 Ất Mùi này thì Tuổi Sửu có những may rủi vận hạn gì nhỉ? Hãy cùng Blog Phong Thủy khám phá vận hạn Tuổi Sửu trong năm 2015 nhé Tử vi 2015 cho Tuổi Sửu sẽ gồm: Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Quý Sửu 1) Tử vi 2015 tuổi Ất Sửu 30-31 tuổi ( sinh từ 21/1/1985 đến 8/2/1986 &#8211; Hải Trung Kim : Vàng dưới đáy Biển ). ]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>
<p>Năm 2015 Ất Mùi này thì Tuổi Sửu có những may rủi vận hạn gì nhỉ? Hãy cùng Blog Phong Thủy khám phá vận hạn Tuổi Sửu trong năm 2015 nhé</p>
<p>Tử vi 2015 cho Tuổi Sửu sẽ gồm: Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Quý Sửu</p>
<p><img src="http://www.tuvitoancau.com/wp-content/uploads/2014/09/4ed7ad0b02345-01.jpg.jpg" alt="4ed7ad0b02345 01.jpg Tử vi năm 2015 của tuổi Sửu: Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Quý Sửu" width="" height="" class="aligncenter size-full wp-image-29412" title="Tử vi 2015 Ất Mùi cho tuổi Sửu: Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Quý Sửu" /></p>
<p><strong>1) Tử vi 2015 tuổi Ất Sửu 30-31 tuổi ( sinh từ 21/1/1985 đến 8/2/1986 &#8211; Hải Trung Kim : Vàng dưới đáy Biển ).</strong></p>
<p>*Tính Chất chung : Ất Sửu nạp âm hành Kim do Can Ất ( Mộc ) ghép với Chi Sửu ( Thổ ), Mộc khắc nhập Thổ = Can khắc Chi &#8211; cuộc đời nhiều thử thách và trở ngại ở Tiền Vận.</p>
<p>Trung Vận khá hơn vì Chi sinh nạp âm. Can và Nạp Âm không tương hợp Ngũ Hành, nên vài năm ở Hậu Vận cũng không được xứng ý toại lòng như ước nguyện.</p>
<p>Ất Sửu thuộc mẫu người cẩn trọng, làm việc gì cũng chu đáo, ít bị sai lầm ( đặc tính của Can Ất ). Mẫu người trung hậu, thủ tín, cẩn thận trước mọi vấn đề, nên thường chậm chạp ( cầm tinh con Trâu ), nhiều bảo thủ nhưng giản dị trong cuộc sống và có tinh thần cách mạng cao độ. Ưu điểm của các Tuổi Sửu là tính kiên trì, tinh thần trách nhiệm cao, cân nhắc tỉ mỉ trước khi hành động &#8211; khuyết điểm là rất cố chấp, bướng bỉnh, luôn luôn theo ý kiến của mình, dù được nhiều người có kinh nghiệm khuyến cáo !.Sinh vào mùa Xuân hay mùa Thu là thuận mùa sinh. Tuy không được hưởng vòng Lộc Tồn như 3 tuổi Ất ( Hợi, Mão, Mùi ), nhưng nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục kim hay Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc, có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm ; da dẻ tươi nhuận ; 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề.</p>
<p>Tuổi Ất Sửu, Đào Hoa ngộ Triệt, Hồng Hỉ đi liền với Cô Quả, nên mặt Tình Cảm dễ có nhiều trắc trở ở một số người ‼.</p>
<p>Ất Sửu Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Địa DỰ : Lôi ( hay Chấn ) là sấm sét, Địa ( hay Khôn ) là đất, Dự là hòa vui. Sấm sét trên mặt đất, có nghĩa là trời đất giao hòa với nhau – đó là Hình Ảnh của sự hân hoan, sự thành đạt thóat thai từ sự kết hợp, giao hòa giữa mọi người với nhau. Quẻ này biểu tượng cho sự liên hoan cùng với mọi người xung quanh sau khi vượt qua trở ngại. Sự tươi vui sau một thời gian lo lắng chờ đợi, sau khi thất bại thì nay đã thành công. Phân tích Quẻ này ta còn thấy : Chấn ở trên, Khôn ở dưới, điều này có nghĩa là trên động ( tức hành động ) thì dưới ắt thuận theo – như vậy mọi sự đều hoan hỉ. Quẻ này còn cho thấy có 5 Hào Âm bao quanh 1 Hào Dương làm chủ ở giữa : giống như hình ảnh người Tài Đức được nhiều người thuận theo ủng hộ, như vậy làm việc gì mà chẳng thành công ! Nhưng cũng nên nhớ một điều : An vui hạnh phúc sung sướng cũng là một thứ độc dược có thể giết người, không nên nhiệt tâm về điều ấy qúa mức. Nên tâm niệm câu nói của Mạnh Tử « Sinh ư ưu hoạn nhi tử ư an lạc » Quốc Gia cũng như cá nhân hễ sống qúa nhiều trong cảnh vui sướng thì dễ mau chết. Dự còn có nghĩa là dự bị, dự phòng. Nếu biết dự phòng thì khỏi mắc họa : biết phòng xa để khỏi phiền gần.</p>
<p>Ất Sửu Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Sơn TIỂU QÚA : Lôi ( hay Chấn ) là sấm sét, Sơn ( hay Cấn ) là núi, Tiểu Qúa là nhỏ qúa đi một chút. Sấm sét trên núi là hình ảnh ưu thế của kẻ yếu, muốn thành công phải khiêm tốn, tế nhị. Bình thường vừa phải là hay, đôi khi qúa đi một chút thì hay hơn !. Chẳng hạn chồng tiêu pha nhiều qúa, vợ chắt bóp tần tiện để được quân bình. Chỉ nên « qúa » trong việc nhỏ, mà không nên « qúa » trong việc lớn. Vì việc nhỏ không sao, chứ nếu qúa trong việc lớn &#8211; một ly đi một dặm &#8211; hậu qủa sẽ nặng nề, như việc lớn Quốc Gia đại sự, lỗi lầm một chút có thể gây chiến tranh hay sụp đổ về Kinh Tế.</p>
<p>Lời Khuyên : Ở thời Tiểu Qúa ( thời của Tiểu Nhân thịnh, Quân Tử suy : 4 Hào Âm lấn lướt 2 Hào Dương ) vì thế nên khiêm tốn, không nên có tiếng tăm lớn, chỉ nên như tiếng chim kêu khi bay, thỏang qua rồi thôi. Cũng không nên ở vị trí qúa cao – qúa sức mình, như chim bay qúa cao. Làm việc gì cũng không nên thái qúa, nên giữ chừng mực vừa sức của mình.</p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Ất Sửu &#8211; Nam Mạng :</strong></p>
<p>Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh, sinh nhập với Can Ất ( Mộc ) và khắc xuất với Chi Sửu ( Thổ ) : tốt và xấu cùng tăng ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nam mạng cát nhiều hơn hung &#8211; chủ về mưu sự và công việc dễ thành công, nhất là đi xa ; nhưng không lợi cho ai đã có vấn đề về Bài Tiết ( Thận, Bàng Quang ) và Thính Giác. Nên lưu ý trong 2  tháng kị ( 4, 8 ).</p>
<p>Tiểu Vận : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Quan Phúc, Văn Tinh, Thiếu ( Dương Âm ), Thiên Trù đem lại nhiều thăng tiến trong việc làm, kể cả mặt Thi Cử ( trúng cử, trúng thầu ), nhất là trong Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được qủang bá rộng rãi ). Tuy năm hạn hợp Mệnh và Can, nhưng Ngọ Sửu ở thế nhị phá, Tiểu Vận có Lưu Thái Tuế + Triệt, lại hiện diện bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Hà Sát, La Võng, Cô Qủa, Song Hao cũng nên lưu ý nhiều đến các tháng ít thuận lợi ( 1, 3, 4, 8, 10 ) về :</p>
<p>&#8211; Công Việc, Giao Tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây : Hồng + Kình, Đào + Triệt ), kể cả mặt sức khoẻ ( Tai, Thận ) và di chuyển ( Mã + Tuần, Phục Binh : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ). Tài Lộc vượng vào mùa Xuân, sau may mắn dễ có phiền muộn và hao tán ( Song Hao )!. Riêng những Em sinh tháng ( 4, 10 ) giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ), vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ, lại cần nhiều cảnh giác hơn. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Địa DỰ.</p>
<p>Phong Thủy : Qủe Càn có 4 hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây, Đông Bắc, Tây Bắc.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Nên nhớ trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( hướng tốt về tuổi Thọ ). Muốn giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023.</p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Ất Sửu &#8211; Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh, cùng hành với Can Ất ( Mộc ) và khắc nhập với Chi Sửu ( Thổ ) : lợi nhiều ở đầu và cuối năm. Mộc Đức là hạn lành : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Vượng nhất là tháng Chạp.</p>
<p>Tiểu Vận : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ),Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Khôi Việt, Thiếu Dương, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù + Hạn Mộc Đức dễ đem đến sự hanh thông về tài lộc trong mưu sự và công việc, không những cho riêng mình mà còn ảnh hưởng tốt đến những người thân trong gia đình, nhất là trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh ). Dù gặp hạn Mộc Đức tốt + năm hạn hợp Mệnh và Can, nhưng Triệt nằm trong Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Tang Môn lưu, Cô Qủa ( phiền muộn, lo lắng, bất an ), Song Hao ( hao tán) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên quan tâm nhiều đến mặt Tình Cảm, Gia Đạo ( dù bàu trời Tình Cảm nắng đẹp, rất lợi cho các bạn độc thân, nhưng dễ có bóng mây trong các tháng « 1, 5, 7 » : Hồng + Kình, Đào+Triệt ) ; việc làm, sức khỏe ( Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết ), di chuyển ( Mã + Tuần, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, bớt nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 1, 3, 5, 10 » ). Nhất là những Em sinh tháng ( 6,10 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh ) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận + lá số cá nhân có nhiều Hung Sát tinh nằm trong Đại Vận lẫn Tiểu Vận. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân, sau may mắn dễ có phiền muộn. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Sơn TIỂU QUÁ.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông, Đông Nam, Nam, Bắc.</p>
<p>Giừơng ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây chân Đông.</p>
<p>Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( Họa Hại : xấu về giao dịch ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8.</p>
<p>Ất Sửu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Tỵ, Tân Tỵ, Qúy Tỵ, Qúy Dậu, Kỷ Dậu, Ất Dậu, Đinh Sửu, Tân Sửu, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Mùi, Qúy Mùi và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Canh, Tân.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị màu Hồng, màu đỏ ; nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p><strong>2) Tử vi năm 2015 tuổi Đinh Sửu ( Giản Hạ Thủy = Nước cuối Nguồn )</strong></p>
<p>+ Đinh Sửu 18 tuổi ( sinh từ 7/2/1997 đến 27/1/1998).<br />
+ Đinh Sửu 78 tuổi ( sinh từ 11/2/1937 đến 30/1/1938).</p>
<p>*Tính Chất chung : Đinh Sửu nạp âm hành Thủy do Can Đinh ( Hỏa ) ghép với Chi Sửu ( Thổ ), Hỏa sinh nhập Thổ = Can sinh Chi, thuộc lứa tuổi có thực tài, thông minh và nhiều nghị lực, thường gặp may mắn ở Tiền Vận và Trung Vận. Vì Chi khắc Nạp Âm nên cuối Hậu Vận có nhiều điều bất như ý. Nếu ngày sinh có hàng Can Mậu, Kỷ, sinh giờ Sửu, Mùi được hưởng trọn Phúc lớn của dòng Họ. Mệnh đóng tại Ngọ xa lánh Hung sát Tinh cuộc đời được an nhàn no ấm. Mẫu người tuổi Sửu cẩn trọng, từ tốn, tuy chậm chạp ( cầm tinh con Trâu ), song hành động vững chắc sau khi suy nghĩ kỹ càng. Tuy không thành công chớp nhóang như các tuổi khác, nhưng lúc thành công thì ít khi bị thất bại theo sau. Trong Môi Sinh thường là bậc Trưởng Thượng, trọng đạo nghĩa, xử sự hợp tình hợp lý. Nếu Mệnh đóng tại Dần, Mão thủa thiếu thời vất vả song Trung Vận phát Phú và nổi danh. Đóng tại Tam Hợp ( Tị Dậu Sửu ) + Cục Kim hay Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận ; 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề. Hồng Loan ngộ Triệt, Thiên Hỉ ngộ Tuần thêm Cô Qủa, nên có một số ít người mặt Tình Cảm không mấy thuận hảo, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Phu, Thê.</p>
<p>Đinh Sửu Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Địa TẤN : Hỏa ( hay Ly ) là Lửa, Địa ( hay Khôn ) là Đất, Tấn là Tiến ( tiến bước, thời vận đến ). Hình Ảnh của Quẻ : mặt trời ( Ly ) lên khỏi mặt đất ( Khôn ), càng lên cao càng sáng càng tiến mạnh nên đặt tên là Tấn. Sinh vào tháng hai là cách Công Danh Phú Qúy.</p>
<p>Quẻ Nội Khôn có đức Thuận, quẻ Ngoại Ly có đức sáng suốt, nên hiểu là người dưới thuận tình và dựa vào sự sáng suốt của người trên để phát huy đạo lý của mình càng ngày càng sáng như mặt trời lên cao khỏi mặt đất và tiến mãi không ngừng. Quẻ Tấn lại bao gồm chữ Tự, có nghĩa tự bản thân làm lấy, bắt chước Tấn để tự chiêu minh đức để phát triển tài năng, làm cho kẻ khác thấy rõ khả năng của mình. Trong lúc tiến thóai, nếu chưa được người tin dùng cũng không nên lấy thế mà phiền não. Nên nhớ vạn sự khởi đầu nan, cần vững tâm bền chí. Đừng nản lòng khi gặp trở ngại, phải tìm mọi cách để tiến lên, kiên nhẫn sẽ đưa đến thành công.</p>
<p>Đinh Sửu Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Sơn LỮ : Hỏa ( hay Ly ) là Lửa, Sơn ( hay Cấn ) là Núi, LỮ là bỏ nhà đi tha phương, là Lữ khách, sinh vào tháng 5 là cách Công Danh Phú Qúy. Hình Ảnh của Quẻ : trên núi có lửa ; tuy nhiên nơi ở của lửa là mặt trời hay bếp lò, chứ không phải ở núi. Lửa ở trên núi là đám lửa cháy rừng, chỉ sảy ra trong một thời gian ngắn mà thôi. Hình tượng Lửa ở trên Núi để chỉ cảnh bỏ nhà ra đi ở trọ Quê người, do đó mà đặt tên Quẻ là Lữ. Lữ là cảnh bất đắc dĩ, vì thế phải giữ đức Trung, thuận như Hào 5, yên lặng như Quẻ Nội Cấn, sáng suốt như Quẻ Ngoại Ly. Cách ở trọ là phải mềm mỏng để người ta khỏi ghét, mặt khác cần phải bình tĩnh sáng suốt giữ tư cách đạo chính của mình để người ta khỏi khinh. Quẻ này khuyên ta nên thích nghi với hòan cảnh hiện có, nên kín đáo, cũng đừng qúa tin vào trí thông minh tài giỏi của mình. Giữa nơi tranh chấp nên tìm cách lảng tránh. Cần tìm sự trợ lực của người xung quanh, nên khiêm nhu, tránh mâu thuẫn với những người cùng làm việc chung mục đích. Về mặt Tình Cảm Quẻ Lữ khuyên không nên có nhiều ảo tưởng, cần ngay thẳng, nếu đùa giỡn với ái tình có ngày mang họa.</p>
<p><strong>a) Tử vi năm 2015 tuổi Đinh Sửu 18 tuổi ( sinh từ 7/2/1997 đến 27/1/1998- Giản Hạ Thủy : Nước cuối Nguồn ).</strong></p>
<p><strong>Tử vi năm 2014 tuổi Đinh Sửu (18 tuổi) Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Mộc Đức thuộc Mộc sinh xuất Thủy Mệnh, sinh nhập Can Đinh ( Hỏa ), khắc nhập Chi Sửu ( Thổ ) : tốt nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Mộc Đức là hạn lành : công danh thăng tiến tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Vượng nhất là tháng Chạp.</p>
<p>Tiểu Vận : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, Thiếu ( Dương, Âm) + Hạn Mộc Đức đem lại nhiều hanh thông và Tài Lộc trong mưu sự và công việc &#8211; kể cả việc học hành, thi cử ( dễ dàng xin học bổng) &#8211; dễ nổi danh được nhiều người biết đến, nhất là trong lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn có ảnh hưởng tốt đến cả người thân trong gia đình. Tuy gặp Năm Hạn hợp Mệnh và Can + nhiều Sao tốt – nhưng Sửu và Ngọ ở thế Nhị Phá, lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Thiên Không, Kiếp Sát, Cô Quả, Bệnh Phù, La Võng, Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, do đó cũng nên lưu ý đến những tháng ít thuận lợi về:</p>
<p>&#8211; Việc Học, Thi Cử, Công việc và Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Kình Đà, Phục Binh : dễ có trở ngại do ganh ghét đố kị trong các tháng « 1, 4, 6, 7 »- nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng ! ).</p>
<p>&#8211; Sức Khỏe + Di Chuyển ( Bệnh Phù : tháng 9 , Mã + Kình Đà, Tang : tháng 10 – không nên leo trèo, nhảy cao, trượt băng, lưu ý vật nhọn, xe cộ ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây : Hồng + Triệt, Hỉ + Tuần hội Cô Qủa, Phục Binh trong các tháng «  1, 7 » ).</p>
<p>Nhất là với những Em sinh tháng ( 4,10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) càng phải lưu ý hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, tật bệnh, hao tán, rắc rối giấy tờ pháp lý. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hoả Địa Tấn.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Chấn có 4 hướng tốt : Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn học : ngồi nhìn về Nam, Bắc.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.</p>
<p>Nên treo 1 Phong Linh ở góc Tây Nam trong suốt Vận 8 ( 2004 -2023 ) trong phòng ngủ, để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào góc Tây Nam ( Họa Hại : xấu về giao dịch ).</p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Đinh Sửu (18 tuổi) Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh, khắc nhập với Can Đinh ( Hỏa ), khắc xuất với Chi Sửu ( Thổ ) : tốt xấu tăng cao ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu có cát có hung &#8211; với Nữ mạng hung nhiều hơn cát : dễ bị tai oan, mưu sự và công việc thành bại thất thường, dễ có vấn đề về Bài Tiết và Khí Huyết, nhất là trong các tháng Kị ( 4, 8 ).</p>
<p>Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Tiểu Vận tuy gây trở ngại cho việc làm, việc học, thi cử lúc ban đầu, nhưng nhờ Triệt có thể hóa giải bớt độ xấu của Thủy Diệu, Bệnh Phù, Thiên Không, Kiếp Sát, Cô Qủa. Việc làm, việc học, thi cử vẫn có kết qủa tốt – xin học bổng dễ dàng &#8211; nhờ Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà. Tuy năm Hạn hợp Mệnh và Can + nhiều Sao tốt nhưng Ngọ và Sửu ở thế Nhị Phá lại gặp hạn Thủy Diệu hợp Mệnh thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử phù, Trực phù, Bệnh Phù, Cô Qủa cùng hiện diện trong Tiểu Vận : cũng nên lưu tâm đến Công Việc, Giao Tiếp ( trong các tháng « 1, 4, 6, 8 » dễ có nhiều trở ngại do đố kị ganh ghét ), kể mặt Tình Cảm, Gia Đạo ( bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây ở các tháng « 1, 5, 7 » : Hồng + Triệt, Cô Qủa, Hỉ + Tuần ), không nên leo trèo, nhảy cao, trựơt băng, lưu ý xe cộ, vật nhọn trong các tháng ( 4, 6 ), kể cả sức khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu : nên lưu ý Bài Tiết và Khí Huyết ) và di chuyển ( Mã + Kình Đà ). Nhất là đối với những Em sinh tháng ( 6, 10 ) giờ ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) cần phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ .</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Chấn ( giống như Nam mạng về bàn học và giường ngủ). Nên treo 1 Phong Linh ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8 ( 2004 -2023).</p>
<p><strong>b) Tử vi tuổi Đinh Sửu 78-79 tuổi (sinh từ 11/2/1937 đến 30/1/1938 &#8211; Giản Hạ Thủy : nước cuối nguồn ).</strong></p>
<p><strong>Tử vi năm 2014 tuổi Đinh Sửu (78 tuổi) Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa khắc xuất Thủy Mệnh, cùng hành với Can Đinh ( Hỏa) và sinh nhập Chi Sửu ( Thổ ) : tốt xấu cùng tăng cao ở đầu và giữa năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy dễ hung hăng với mọi người, ăn nói không biết lựa lời dễ gây xích mích, mua thù, chuốc oán ; nặng có thể đem nhau ra tòa. Nên mềm mỏng, tránh tranh luận và bớt tiếp xúc, nhất là trong các tháng kị ( 2, 8 ).</p>
<p>Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu ( Dương, Âm ), Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên Quan dễ đem lại nhiều thăng tiến, tài lộc trong mưu sự và công việc, nhất là Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ được nhiều người biết đến !). Tuy gặp năm Hạn hợp Mệnh và Can + nhiều Sao tốt, nhưng Ngọ Sửu ở thế Nhị Phá, thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Thiên Không, Kiếp Sát, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý về công việc ( Tướng Ấn + Triệt trong tháng « 1, 2, 4, 8 » kể cả sức khỏe và di chuyển ( Mã + Kình Đà, Tang : dễ té ngã, thương tích, lưu ý xe cộ, vật nhọn ) ; mặt Tình Cảm, Gia Đạo trong tháng ( 1, 5, 7 : Hồng + Cô Qủa, Hỉ + Tuần, Phục Binh + Vân Hớn tránh nóng nảy gây gổ, nên mềm mỏng, nhường nhịn ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh tháng ( 4, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải lưu ý nhiều hơn trong các tháng kị, vì Thiên Hình, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN như Đinh Sửu Nam 18 tuổi.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên niên : tuổi Thọ<br />
), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc :  ngồi nhìn về Đông, Bắc, Nam.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.</p>
<p>Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023), Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Lục Sát : xấu về Lộc : độ xấu càng tăng cao !). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng : nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8.</p>
<p><strong>Tử vi năm 2014 tuổi Đinh Sửu (78 tuổi) Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh xuất Mệnh Thủy, sinh nhập Can Đinh ( Hỏa ) và khắc nhập Chi Sửu ( Thổ ) : độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm. La Hầu tuy không tác động nhiều cho Nữ Mạng, nhưng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 1, 7 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau‼. Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới. </p>
<p>Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Tiểu Vận dễ gây trở ngại lúc đầu, cho mưu sự và công việc đang hanh thông – nhưng nhờ đó làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh của Hạn La Hầu, nếu gặp. Thuận lợi cho những ai đang gặp khó khăn muốn thay đổi hướng Họat Động : dễ gặp nhiều cơ hội tốt !. Công việc vẫn có kết qủa tốt vào phút chót nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, nhất là Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều đến Quần Chúng. Tuy gặp năm hạn hợp Mệnh và Can với nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn La Hầu hợp Mệnh + bầy Sao xấu : Thiên Không, Kiếp Sát, Bệnh Phù, Cô Quả, Tang Môn lưu cùng nằm trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến những tháng ít thuận lợi về :</p>
<p>&#8211; Công việc, giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Phục Binh trong các tháng « 1, 3, 4, 6, 9 » dễ có ganh ghét, đố kị , nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh luận, dù có nhiều bất đồng ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( bàu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông trong các tháng « 1, 5, 7 » : Hồng + Cô Qủa, Hỉ + Tuần ).</p>
<p>&#8211; Sức Khỏe, Di chuyển ( Bệnh Phù, Mã + Kình Đà, Tang trong các tháng « 4, 6, 10 » : lưu ý xe cộ, vật nhọn &#8211; bớt di chuyển xa ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 6, 10 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng nên cảnh giác hơn về mọi chuyện ( sức khỏe, di chuyển, tình cảm, gia đạo ) trong các tháng kị, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải hạn La Hầu của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ như Đinh Sửu Nữ 18 tuổi.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Càn có 4 hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây (1er), Tây Nam, Tây Bắc.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023), Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro tật bệnh ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( hướng tốt về sức khỏe của tuổi ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023.</p>
<p>Đinh Sửu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Tỵ, Qúy Tỵ, Kỷ Tỵ, Qúy Dậu, Ất Dậu, Tân Dậu, Qúy Sửu, Ất Sửu, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Mùi, Kỷ Mùi, hành Thổ, hành Hỏa và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Nhâm, Qúy.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p><strong>3) Tử vi năm 2015 tuổi Kỷ Sửu 66 tuổi ( sinh từ 29/1/1949 đến 16/2/1950 &#8211;  Tích Lịch Hỏa : Lửa Sấm Sét ).</strong></p>
<p>*Tính Chất chung : Kỷ Sửu nạp âm hành Hỏa do Can Kỷ ( Thổ) ghép với Chi Sửu ( Thổ ), Can và Chi có cùng hành Thổ lại tương hợp Ngũ Hành với Nạp Âm thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, gặp nhiều may mắn hơn người, ít gặp trở ngại trên đường đời. Sinh vào Mùa Hạ hay các tháng giao mùa ( 3, 6, 9, 12 ) là thuận mùa sinh. Kỷ Sửu chứa nhiều Thổ tính trong tuổi nên các bộ phận tiêu hóa ( dạ dầy, mật, lá lách ) dễ có vấn đề khi lớn tuổi. Kỷ Sửu có đầy đủ tính chất của Can Kỷ : thẳng thắn, phúc hậu, mẫu mực, trọng chữ Tín và Chi Sửu : thông minh, nhạy cảm, có óc quan sát, phân tích và lý luận. Kỷ Sửu thuộc mẫu người chịu khó, cần cù, hiếu thảo và trực tính. Một số ít – vì lận đận lúc còn trẻ, kinh nghiệm nỗi đời đen bạc, nên lúc trưởng thành đầy máu nghĩa hiệp, tính khí hào hùng. Tuy chậm chạp ( cầm tinh con Trâu ) song nhờ suy nghĩ cẩn thận kỹ càng, nên một khi đã hành động thì nắm chắc phần lớn sự thành công. Có khiếu về lãnh vực Kinh Tế, Tài Chính, Ngân hàng nên có một số người đã thành công, có tiếng tăm ở lãnh vực này. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt qũang, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có danh vọng và địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Đóng tại Dần Mão thuở thiếu thời tuy vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Vì Đào Hoa ngộ Tuần, Hồng Loan ngộ Cô Qủa, Thiên Hỉ + Triệt nên đời sống Tình Cảm không như ý nguyện, đa số dễ có vấn đề, nếu Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê ) gặp bộ Sao trên, coi như định mệnh đã an bài, nếu không biết cải số ‼ </p>
<p>Kỷ Sửu Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Địa Tấn và Kỷ Sửu Nữ thuộc Quẻ Hỏa Sơn Lữ ( xem phần lý giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Sửu ).</p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Kỷ Sửu &#8211; Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc nhập Hỏa Mệnh, khắc xuất hành Thổ của Can Kỷ lẫn Chi Sửu : tốt xấu cùng tăng nhanh ở cuối năm. Thủy Diệu đối với Nam mạng Cát nhiều hơn Hung &#8211; chủ về công việc và mưu sự dễ thành công, nhất là đi xa, tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tai, Thận, dễ có vấn đề, nhất là trong các tháng kị ( 4, 8 ).</p>
<p>Tiểu Vận : Tuần nằm tại Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận dễ gây trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông ( Lộc Tồn, Bác Sĩ, Khôi Việt, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Tứ Đức « Phúc Thiên Long Nguyệt », Tam Minh « Đào Hồng Hỉ », Thiên Phúc, Thiên Trù ). Tuy nhiên mưu sự và công việc vẫn hanh thông có kết qủa tốt, nhất là mặt Tài Lộc ; lợi cho ai đang khó khăn trước đó, dễ có nhiều cơ hội thay đổi tốt, nhất là lãnh vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( được nhiều người biết đến !). Vì gặp năm hạn khắc Mệnh và Can thêm Sửu Ngọ ở thế Nhị Phá + bầy Sao xấu : Phục Binh, Thiên Không, Bệnh Phù, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Cô Qủa, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý dễ có rủi ro, trở ngại trong các tháng ít thuận lợi về :</p>
<p>&#8211; Công Việc, Giao Tiếp ( Kình Đà, Phục Binh tháng « 4, 6, 7, 8 » dễ có đố kị, ganh ghét : nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng ! ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe và di chuyển ( Bệnh Phù + Thủy Diệu : lưu ý Bài Tiết và Thính Giác ;  Mã + Kình Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây trong các tháng « 1, 5, 7 » : Hồng + Cô Quả, Đào + Tuần, Hỉ + Triệt, Phục Binh ). Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 4, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ &#8211; nên cho tiền bạc lưu thông nhanh ( Lộc+Tuần ) mới có lợi !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN ( xem Phần Luận Giải chi tiết của quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Sửu 1997 ).</p>
<p>Phong Thủy : Qủe Càn có 4 hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây (1er), Đông Bắc, Tây Bắc.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( hướng tốt về tuổi Thọ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết 2023 của Vận 8.</p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Kỷ Sửu &#8211; Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Mộc Đức hành mộc sinh nhập Hỏa Mệnh và khắc nhập Can Kỷ lẫn Chi Sửu có cùng hành Thổ : tốt nhiều ở cuối năm. Mộc Đức là hạn lành : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín ;  vượng nhất là tháng Chạp.</p>
<p>Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Thiếu Dương, Tướng Ấn, Thiên Phúc, Thiên Trù + Hạn Mộc Đức đem lại nhiều hanh thông trong công việc và mưu sự, nhất là trong các lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng, dễ nổi danh và cũng có ảnh hưởng tốt đến các người thân trong Đại Gia Đình. Tuy có nhiều Sao tốt nhưng gặp năm hạn khắc Mệnh và Can + bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Bệnh Phù, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý dễ có rủi ro, trở ngại trong các tháng ít thuận lợi ( 3, 4, 6, 8 )  về :</p>
<p>&#8211; Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Triệt, Phục Binh : dễ có cạnh tranh, đố kị, nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng ! ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Âm : nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Kình Đà, Tang : nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo trong các tháng « 1, 5, 7 » ( Hồng + Cô Qủa, Đào + Tuần, Hỉ + Triệt : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây ). Nhất là những Qúy Bà sinh vào tháng ( 6, 10 ), giờ sinh ( Mão, Dậu,Tỵ, Mùi ), vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi ( Lộc + Tuần ). Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ ( xem Phần Luận Giải nơi Đinh Sửu Nữ 1997 ).</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ<br />
), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông, Nam, Đông Nam.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.</p>
<p>Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Đông Bắc ( Họa Hại : xấu về giao dịch &#8211; độ xấu tăng cao ! ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023.</p>
<p>Kỷ Sửu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Tỵ, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Tân Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Qúy Sửu, Tân Sửu, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Mùi, Đinh Mùi và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Giáp, Ất.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị  với màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ các màu Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p><strong>4) Tử vi năm 2015 tuổi Tân Sửu 54-55 tuổi ( sinh từ 15/2/1961 đến 4/2/1962 &#8211; Bích Thượng Thổ : Đất trên Tường ).</strong></p>
<p>*Tính Chất chung : Tân Sửu nạp âm hành Thổ do Can Tân ( Kim ) ghép với Chi Sửu ( Thổ), Chi sinh nhập Can, Nạp âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều may mắn, ít trở ngại – dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp đỡ để vượt qua dễ dàng !. Tân Sửu có nhiều Thổ Tính trong tuổi, mẫu người trung hậu, thủ tín, cẩn thận trước mọi vấn đề, nên hành động đôi khi chậm chạp ( cầm tinh con Trâu ), có tính bảo thủ và giản dị. Sinh vào mùa Hạ, Thu hay ở Tuần cuối các mùa thì thuận mùa sinh. Vì nhiều Thổ Tính nên các bộ phận Tiêu Hóa như dạ dày, mật, lá lách, nếu thiếu chất Mộc chế ngự, dễ bị suy yếu và có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm !.</p>
<p>Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim được nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có danh vọng và địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Đóng tại Thìn, Tỵ tuy thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú.</p>
<p>Tân Sửu Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Trạch Địa TỤY : Trạch ( hay Đòai ) là đầm, ao, hồ ; Địa ( hay Khôn ) là đất ; TỤY là tụ ( tụ họp đông đảo, vui buồn phức tạp ). Hình Ảnh của Qủe : Đầm ( Đoài) ở trên đất ( Địa ) là nước có chỗ Tụ nên gọi là Quẻ Tụy. Quẻ Nội Khôn có tính nhu thuận, Quẻ Ngọai Đòai có nghĩa vui vẻ hòa thuận ; mà Hào 5 ở trên được Hào 2 ở dưới ứng trợ, thế ứng tương đồng nên sự nhóm họp đông người được hòa thuận, vì thế mọi việc được hanh thông. Sự tụ họp cần ở lòng chí thành, người đứng đầu khởi xướng phải là bậc Đại Nhân có tài đức, được mọi người tin cậy và kính nể, phải giữ vững Đạo Chính, có đường lối chính đáng mới tốt &#8211; đường lối phải có lợi cho Tập Thể, vấn đề Tài Chính phải đầy đủ &#8211; là ưu tiên số một – như vậy mới có kết qủa và vững bền.</p>
<p>Quẻ này khuyên ta cần trang bị nội lực để chống lại mọi tình huống gây buồn phiền và thất bại. Tìm thời điểm thuận lợi để thiết lập các mối quan hệ vững chắc. Hãy kết bạn để hợp quần tạo ra sức mạnh – nhưng phải chọn lựa &#8211; đề phòng cảnh giác mọi bất trắc. Cần phải giữ chữ Tín với mọi người. Nếu nhờ ngôi vị cao mà hợp quần lại cần phải duy trì sự trung chính mới lâu bền và được trọng nể.</p>
<p>Tân Sửu Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Trạch Sơn HÀM : Trạch ( hay Đoài ) là đầm, ao, hồ ; Sơn ( hay Cấn ) là núi, đồi ; HÀM là cảm, giao cảm, cảm thông. Hình Ảnh của Quẻ : Ao hồ ở trên Núi do có chỗ trũng sâu mà chứa được nước. Đoài còn tượng trưng cho Thiếu Nữ, Cấn tượng trưng cho Thiếu Nam ; điều này có nghĩa : thông thường khi mới gặp nhau, thiếu nam phải hạ mình cầu sự giao cảm với thiếu nữ. Chứ nếu thiếu nữ cầu cạnh thiếu nam là bất chính ( theo Quan Niệm cổ xưa ! ), không cảm được nam, sao mà nên đạo Hàm ( đạo Vợ Chồng ) được. Hai bên giữ đạo chính mới nên duyên vợ chồng. Xét về mặt Tâm Lý, lòng trống không ( không có cái tôi, không có gì riêng tư, vô ngã vô tư ) thì mới dung nạp được người, cũng như núi có chỗ trũng mới chứa được nước. Người Quân Tử phải lấy cái « rỗng không » để thu dụng người, không chấp nê. Song muốn được người giao cảm thì phải có lòng chân thành và đại lượng.</p>
<p>Quẻ này có ý khuyên ta hãy chân thành thì hạnh phúc sẽ đến. Trong bất cứ trường hợp nào, nếu xử sự một cách ngay thẳng sẽ có sự hòa hợp an lành. Nếu xử sự với lòng ích kỷ và hậu ý sẽ sinh ra những điều rắc rối hạ tiện. Giống như đất thấm trong nước, nên nhận xét tìm hiểu con người, tìm cách hòa hợp với nhau để có thể kết hợp lâu dài. Hãy đến với những người đồng tâm cảnh thì sẽ được hỗ tương và trợ giúp.</p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Tân Sửu &#8211; Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Mộc Đức hành Mộc khắc nhập Mệnh Thổ và Chi Sửu ( Thổ ), khắc xuất với Can Tân ( Kim ) : tốt nhiều ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Mộc Đức là hạn lành : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín ; vượng nhất là tháng chạp.</p>
<p>Tiểu Vận : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + Hạn Mộc Đức đem lại nhiều hanh thông cho công việc và mưu sự &#8211; không những cho riêng mình còn có ảnh hưởng tốt cho người Thân trong Đại Gia Đình, nhất là các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Nhà Hàng, siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi ). Tuy nhiều sao tốt và hạn tốt, nhưng Ngọ nhị phá Sửu, Tân khắc Giáp lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Lưu Hà, Kiếp Sát, Cô Quả, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý đến các tháng ít thuận lợi ( 1, 4, 7, 9, 10 ) về : Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt ) kể cả sức khỏe ( Bệnh Phù : Tiêu Hóa ) và di chuyển ( Mã + Phục Binh, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, nhảy cao, trượt băng ) &#8211; mặt Tình Cảm, Gia Đạo ( bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây : Đào Hồng + Cô Qủa, Hỉ + Kình). Nhất là đối với những Qúy Ông sinh tháng ( 4, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu – nên lưu ý đến Chi Thu ( Song Hao). Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Địa TỤY .</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Chấn có 4 hướng tốt : Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Thiên Y : sức khỏe), Đông Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Đông ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.</p>
<p>Nên nhớ Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) nhập hướng Tây Nam ( Họa Hại : xấu về giao dịch &#8211; độ xấu tăng cao ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023.</p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Tân Sửu &#8211; Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc xuất với Thổ Mệnh và Chi Sửu ( Thổ ), sinh xuất với Can Tân ( Kim) : tốt xấu đều tăng nhanh ở giữa và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nữ mạng hung nhiều hơn cát – mưu sự và công việc thành bại thất thường, dễ bị tai oan ; không có lợi cho những ai đã có vấn đề về Tai, Thận và Khí Huyết. Nên lưu ý 2 tháng kị ( 4, 8 ).</p>
<p>Tiểu Vận : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Thiếu Dương, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù cũng đem lại lúc đầu cho mưu sự và công việc về các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp năm hạn Thủy Diệu + Ngọ nhị phá Sửu, Tân khắc Giáp lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát, Cô Quả, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến các tháng ít thuận lợi ( 4, 6, 8, 9, 10 )  về :</p>
<p>&#8211; Công Việc và Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Triệt, Khôi Việt + Kình : trở ngại, ganh ghét ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu : nên lưu ý đến Bài Tiết, Khí Huyết ).</p>
<p>&#8211; Di Chuyển ( Mã + Tang, Phục Binh : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm Gia Đạo trong các tháng « 1, 5, 7 » ( bàu trời Tình Cảm dễ có cơn Giông : Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa ). Nhất là các Qúy Bà sinh vào tháng ( 6, 10 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu &#8211; nên lưu ý chi thu ( Song Hao). Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Sơn HÀM.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Chấn giống như Nam Mạng về Phương hướng, giường ngủ . Chỉ khác : treo 1 Phong Linh trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 trong Vận 8 để hóa giải sự tác hại của Ngũ Hoàng.</p>
<p>Tân Sửu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Tân Tỵ, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Qúy Dậu, Ất Sửu, Kỷ Sửu, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Mùi, Đinh Mùi và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Bính, Đinh.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với màu Vàng, Nâu, Đỏ, Hồng. Kị các màu Xanh ; nếu dùng màu Xanh nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p><strong>5) Tử vi năm 2015 tuổi Qúy Sửu 42 tuổi ( sinh từ 3/2/1973 đến 22/1/1974 &#8211; Tang Đố Mộc : Gỗ cây Dâu Tằm ).</strong></p>
<p>*Tính Chất chung : Qúy Sửu nạp âm hành Mộc do Can Qúy ( Thủy ) ghép với Chi Sửu ( Thổ ), Thổ khắc nhập Thủy = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Cũng có may mắn , nhưng vươn lên được, phần lớn do sức phấn đấu của bản thân để vượt qua các trở ngại từ Trung Vận. Hậu Vận an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp âm. Sinh vào mùa Đông là thuận mùa sinh.</p>
<p>Qúy Sửu có đầy đủ tính chất của Can Qúy : sống nhiều nội tâm, ngay thẳng, trầm lặng, mẫn cảm, gặp thời biến hóa như Rồng – Chi Sửu : cần cù, chịu khó và kiên trì ( cầm tinh con Trâu), suy nghĩ chín chắn trước khi hành động nên dễ đưa đến thành công. Có khiếu về Kinh Tế, Tài Chính và Ngân Hàng nên có 1 số thành công trong lãnh vực này. Lộc Tồn ngộ Triệt nên tiền bạc khó tích lũy, song no đủ cả đời. Nếu Mệnh đóng tại Ngọ nổi danh tài sắc ( Nữ Mệnh), đóng tại Tý Sửu thủa thiếu thời lận đận nhưng phát phú từ Trung Vận. Đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Hồng Loan ngộ Tuần, Đào Hỉ gặp Cô Quả, Phục Binh nên một số người mặt Tình Cảm nhiều phen trắc trở, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê). </p>
<p>Qúy Sửu  Nam  theo Dịch Lý  thuộc Quẻ Thủy Địa TỶ : Thủy  (  hay  Khảm là  Nước  ), Địa ( hay Khôn là đất ) ; TỶ là hòa ( sánh vai, gần gũi, gặp dịp thuận tiện để phát triển ). Sinh vào tháng bảy theo số Hà lạc là cách Công Danh Phú Qúy. Hình Ảnh của Quẻ : Trên mặt đất có nước, nên nước thấm xuống dưới đất, đất hút nước, có hình tượng như là thân thiết, gần gũi. Nhìn và tượng Quẻ chỉ có 1 Hào 5 là hào Dương cương trung chính thống lĩnh 5 Hào Âm, như người ở trên cao được mọi người dưới tin cậy, qúy mến quy phục, do đó mà gọi là Tỷ. Quẻ này có ý nói Bạn sẽ trở thành nơi quy tụ mọi người giao kết cùng làm việc chung cho Xã Hội. Muốn có sự gắn bó lâu dài, bản thân cần phải rèn luyện đức độ ; điều quan trọng là nhận thức được sự quan trọng của sự Hợp Quần. Phải yêu thương và tương trợ lẫn nhau và phải có khả năng ngăn chặn sự xáo trộn dễ đưa đến mất Đoàn Kết và tan rã. Nên tâm niệm câu Cách Ngôn « Một cây làm chẳng nên Non, ba cây chụm lại nên Hòn Núi cao ». Muốn chinh phục lòng người, ngoài tài năng cần phải có Đức Độ, Chân Thành và Bao Dung.</p>
<p>Qúy Sửu Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thủy Sơn KIỂN : Thủy ( hay khảm là Nước ), Sơn ( hay Cấn là Núi ) ; Kiển là gian nan, vất vả. Hình Ảnh của Quẻ : Núi chìm trong Nước, tiến lui đều gian nan hiểm trở nên gọi là Quẻ Kiển. Thời Kiển là thời ở giữa 2 Thời Truân và Khốn ( Truân là lúc bắt đầu và Khốn là lúc cuối ), chẳng qua, dù có khó khăn và gay go cũng chỉ là tạm thời ; người có Trí phải cố gắng tìm hiểu nguyên nhân và tìm cách tháo gỡ khó khăn từ lúc đầu đễ thay đổi tình trạng. Nếu cuộc Đời lúc nào cũng hanh thông, đường đời bằng phẳng không có chướng ngại, thì đâu ai thấy được bản lãnh thực sự của mình !. Thấy chỗ hiểm nguy biết dừng lại là tốt, nhưng không nên dừng lại qúa lâu, biết chờ cơ hội thuận tiện, nhưng không được bỏ dở, bỏ ngang nửa chừng, nên nghĩ kế sách vẹn toàn để vượt qua. Điều cốt yếu là giữ vững Đạo Chính. Quẻ này ngụ ý khuyên ta : khi gặp gian nan phải thận trọng, kiếm đường dễ mà đi, tìm người tốt mà giao kết. Như người Xưa đã nói : « Đường đi không khó vì ngăn Sông cách Núi, mà khó vì lòng người ngại núi e sông ».</p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Quý Sửu &#8211; Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa sinh xuất Mộc Mệnh, sinh nhập Chi Sửu ( Thổ ), khắc xuất Can Qúy ( Thủy ): tốt, xấu nhiều ở giữa năm, độ xấu giảm nhẹ ở cuối năm. Vân Hớn tính tình nóng nảy, ngàng tàng, dễ gây xích mích với mọi người – dễ mua thù chuốc oán nếu không biết lựa lời ăn nói &#8211; nặng có thể đem nhau ra Tòa. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt. Nên lưu ý các tháng kị ( 2, 8 ).</p>
<p>Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Tiểu Vận tuy có gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc, Thiên Long, Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Tướng Ấn, Thiếu ( Dương, Âm ), Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, Thiên Trù. Nhưng cũng nhờ Triệt giảm bớt độ xấu của Hạn Vân Hớn và các Hung Sát Tinh : Thiên Không, Kiếp Sát, Phục Binh, Tử Phù, Trực Phù, Cô Qủa, Tang lưu hiện diện trong Tiểu Vận. Vì năm hạn khắc Mệnh + Vân Hớn và các Sao xấu nói trên – cũng nên lưu tâm nhiều đến các tháng ít thuận lợi ( 1, 2, 5, 10, 12 ) về :</p>
<p>&#8211; Công việc và Giao Tiếp ( Khôi + Tuần, Tang, Vân Hớn + Phục Binh : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh nổi nóng và va chạm ).</p>
<p>&#8211; Sức Khỏe ( Vân Hớn + Bệnh Phù : săn sóc Tim Mạch, Mắt ).</p>
<p>&#8211; Di Chuyển ( Mã + Kình : dễ rủi ro thương tích, lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( dễ có vấn đề trong các tháng « 1, 5, 7 »: Đào Hồng Hỉ + Cô Quả, Phục Binh ). Nhất là những Qúy Ông sinh tháng ( 4, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi ( Lộc+Triệt ). Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Địa Tỷ.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt – Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông (1er) , Bắc, Đông Nam, Nam.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.</p>
<p>Nên nhớ Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( Lục Sát : xấu về Lộc – độ xấu tăng cao !) trong Vận 8 ( 2004 -2023 ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023.</p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Quý Sửu &#8211; Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn La Hầu thuộc Mộc cùng hành Mộc với Mệnh, sinh xuất Can Qúy ( Thủy ) và khắc nhập Chi Sửu ( Thổ ) : độ xấu tăng cao ở giữa năm và cuối năm. La Hầu tuy không tác hại nhiều cho Nữ mạng, nhưng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng Kị ( 1,7 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau. Sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới !</p>
<p>Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Tiểu Vận dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng vẫn có kết qủa tốt ở phút cuối nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiếu Dương, Thiên Quan, Thiên Trù về các lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Tửu Lầu, Siêu Thị, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp năm hạn khắc Mệnh thêm Hạn La Hầu hợp Mệnh + bầy Sao xấu : Thiên Không, Kiếp Sát, Phục Binh, Bệnh Phù, Cô Qủa, Tang Môn lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến các tháng ít thuận lợi ( 1, 2, 5, 7, 10, 12 ) về :</p>
<p>&#8211; Công Việc và Giao Tiếp ( Khôi Việt + Tuần, Kình Đà, Phục Binh : nên mềm mỏng trong đối thọai, lưu ý đến chức vụ, đề phòng Tiểu Nhân ).</p>
<p>&#8211; Sức Khỏe ( Bệnh Phù + La Hầu : Tiêu Hóa + Khí Huyết : nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).</p>
<p>&#8211; Di Chuyển ( Mã + Đà, Tang : bớt di chuyển xa, lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( lưu ý các tháng « 1, 5, 7 » bàu trời Tình Cảm dễ có cơn Giông : Đào Hồng Hỉ + Tuần, Cô Qủa ). Nhất là các Qúy Bà sinh vào tháng ( 6,10 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Triệt ) – đó cũng là 1 cách giải hạn La Hầu của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Sơn KIỂN.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Càn có 4 hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây, Tây Nam, Tây Bắc.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023), Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Đông Bắc ( hướng tốt về Sức Khỏe ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong  Linh  bằng  Kim  Khí  trong  phòng  ngủ  ở  góc  Đông  Bắc  cho  đến  hết  năm  2023.</p>
<p>Qúy Sửu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Tỵ, Kỷ Tỵ, Ất Tỵ, Ất Dậu, Tân Dậu, Đinh Dậu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Mùi, Ất Mùi và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Mậu, Kỷ.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p>	Tags: bói tử vi 2015, coi bói, coi tử vi, coi tử vi 2015, coi tử vi cho tuổi sửu, coi tử vi năm 2015, coi tuvi, lá tử vi, ói tử vi, số tử vi, tử vi 2015, tử vi 2015 tuổi Ất Sửu, tử vi 2015 tuổi Kỷ Sửu, tử vi 2015 tuổi Quý Sửu, tử vi 2015 tuổi Tân Sửu, tử vi 2015 tuổi Đinh Sửu, tử vi ất mùi, tử vi bói, tử vi coi bói, tử vi cuộc đời, tử vi lá số, tử vi năm 2015, tử vi năm 2015 ất mùi, tử vi năm ất mùi, tử vi số, tử vi sự nghiệp tuổi hợp, tử vi sức khỏe, tử vi tình duyên, tử vi trọn đời, tử vi trọn đời 2015 ất mùi, tử vi trọn đời miễn phí, tử vi tuổi, tử vi tuổi Ất Sửu năm 2015, tử vi tuổi Kỷ Sửu năm 2015, tử vi tuổi mẹo, tử vi tuổi Mẹo 2015, tử vi tuổi Mẹo năm ất mùi 2015, tử vi tuổi Quý Sửu năm 2015, tử vi tuổi sửu, tử vi tuổi Sửu 2015, tử vi tuổi Sửu năm ất mùi 2015, tử vi tuổi Tân Sửu năm 2015, tử vi tuổi Đinh Sửu năm 2015, tử vi ứng dụng, tử vi xem bói, tuổi Ất Sửu hợp với tuổi nào, tuổi Kỷ Mẹo hợp với tuổi nào, tuổi Kỷ Sửu hợp với tuổi nào, tuổi mẹo hợp với tuổi nào, tuổi Quý Mẹo hợp với tuổi nào, tuổi Quý Sửu hợp với tuổi nào, tuổi sửu hợp với tuổi nào, tuổi Tân Sửu hợp với tuổi nào, tuổi Đinh Sửu hợp với tuổi nào, tửvi, tuvi 2015, tuvi xem bói, tuvichinhxac.com, xem bói, xem bói 2015, xem bói tử vi, xem bói tử vi 2015, xem bói tuvi, xem bói xem tử vi, xem tử vi, Xem Tử Vi &#8211; Tử Vi, xem tử vi 2015, xem tử vi nam, xem tử vi năm 2015, xem tử vi năm 2015 ất mùi, xem tử vi nữ, xem tử vi online, xem tử vi phong thủy, xem tử vi theo tuổi, xem tử vi trọn đời, xem tử vi trọn đời 2015 ất mùi, xem tử vi trọn đời tuổi thìn, xem tử vi tuổi thìn, xem tuổi tử vi, xem tuvi</p>
<p><!-- AdSense Now! V4.41 --><br />
<!-- Postleadout --></p>
<div><center><br />
<img src="http://vatphamphongthuy.co/300x250-holy.gif" alt="300x250 holy Tử vi năm 2015 của tuổi Sửu: Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Quý Sửu" title="Tử vi năm 2015 của tuổi Sửu: Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Quý Sửu" /><br />
</center></div>
<p><!-- AdSense Now! V4.41 --></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-suu-at-suu-dinh-suu-ky-suu-tan-suu-quy-suu.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tử vi năm 2015 của tuổi Mão: Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão, Tân Mão, Quý Mão</title>
		<link>http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-mao-at-mao-dinh-mao-ky-mao-tan-mao-quy-mao.html</link>
		<comments>http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-mao-at-mao-dinh-mao-ky-mao-tan-mao-quy-mao.html#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 14 Sep 2014 23:00:15 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Xem Tử Vi 2016]]></category>
		<category><![CDATA[bói tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[coi bói]]></category>
		<category><![CDATA[coi tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[coi tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[coi tử vi năm 2015]]></category>
		<category><![CDATA[coi tuvi]]></category>
		<category><![CDATA[lá tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[ói tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[số tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi 2015 Ất mùi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi ất mùi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi bói]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi coi bói]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi cuộc đời]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi lá số]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi năm 2015]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi năm ất mùi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi số]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tình duyên]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi trọn đời]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tuổi mão]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tuổi mão 2015]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tuổi mẹo]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi ứng dụng]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi xem bói]]></category>
		<category><![CDATA[tửvi]]></category>
		<category><![CDATA[tuvi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[tuvi xem bói]]></category>
		<category><![CDATA[tuvichinhxac.com]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói tuvi]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói xem tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi - tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi nam]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi năm 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi nữ]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi online]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi theo tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tuổi tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tuvi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-mao-at-mao-dinh-mao-ky-mao-tan-mao-quy-mao.html</guid>
		<description><![CDATA[ Năm 2015 Ất Mùi này thì Tuổi Mão có những may rủi vận hạn gì nhỉ? Hãy cùng Blog Phong Thủy khám phá vận hạn Tuổi Mão trong năm 2015 nhé Tử vi 2015 cho Tuổi Mão sẽ gồm: Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão, Tân Mão, Quý Mão 1) Tử vi 2015 tuổi Ất Mão 40-41 tuổi ( sinh từ 11/2/1975 đến 30/1/1976 &#8211; Đại Khê Thủy : Nước Suối lớn )]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>
<p>Năm 2015 Ất Mùi này thì Tuổi Mão có những may rủi vận hạn gì nhỉ? Hãy cùng Blog Phong Thủy khám phá vận hạn Tuổi Mão trong năm 2015 nhé</p>
<p>Tử vi 2015 cho Tuổi Mão sẽ gồm: Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão, Tân Mão, Quý Mão</p>
<p><img src="http://www.tuvitoancau.com/wp-content/uploads/2014/09/88545fcd40y-y366.jpg.jpg" alt="88545fcd40y y366.jpg Tử vi năm 2015 của tuổi Mão: Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão, Tân Mão, Quý Mão" width="" height="" class="aligncenter size-full wp-image-29406" title="Tử vi 2015 Ất Mùi cho tuổi Mão: Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão, Tân Mão, Quý Mão" /></p>
<p><strong>1) Tử vi 2015 tuổi Ất Mão 40-41 tuổi ( sinh từ 11/2/1975  đến 30/1/1976 &#8211; Đại Khê Thủy : Nước Suối lớn ).</strong></p>
<p>* Tính Chất chung : Ất Mão nạp âm hành Thủy do Can Ất ( Mộc ) ghép với Chi Mão ( Mộc ), Can và Chi cùng hành Mộc ; Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành ( Thủy sinh Mộc ), thuộc lứa tuổi có nhiều năng lực, thực tài, căn bản vững chắc, nhiều may mắn ít gặp trở ngại trên đường đời. Dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp đỡ để vượt qua.</p>
<p>Ất Mão chứa nhiều Mộc tính trong tuổi, khi Mộc vượng hay suy, thiếu chất Kim kiềm chế, các bộ phận như Gan, Mật, Mắt dễ có vấn đề khi lớn tuổi, nên lưu ý từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm !</p>
<p>Tuổi Ất đứng thứ nhì trong hàng Can, tính tình mạch lạc kỹ càng, ít khi bị sai lầm, biết lợi dụng thời cơ khi đắc thời. Chi Mão : nhanh nhẹn, khôn ngoan ( cầm tinh con mèo, thỏ ), cực kỳ mẫn tiệp, có niềm tin vững chắc, một khi đã quyết định điều gì là thực hiện cho bằng được ít khi chịu bỏ ngang. Thích sống đời tự lập, ngại gò bó, không ưa lệ thuộc vào người khác. Nếu Mệnh đóng trong Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc được hưởng cả 3 vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh với Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị danh vọng trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Nếu Mệnh đóng tại Ngọ, Mùi thuở thiếu thời lận đận nhưng Trung Vận phát Phú, có danh vọng </p>
<p>Ất Mão theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Vi CHẤN ( hay Thuần Chấn) : Lôi là sấm sét, Chấn cũng là sấm sét, còn có nghĩa là Động ( chấn động như Sấm nổ vang, thanh thế mạnh ). Hình Ảnh cuả Quẻ : Sấm ở trên và Sấm cũng ở dưới, ý nghĩa là sự biến động. Lời Khuyên : Cần phải kiểm soát lại đời sống, giữ gìn kỷ luật, tuy bị sấm sét, nhưng cần giữ lòng bình tĩnh thanh thản, thì vẫn được yên vui. Hãy làm chủ bản thân, giữ vững ý chí, đừng để những biến động nhất thời gây xáo trộn tinh thần, như vậy nguy hiểm.</p>
<p><strong>Tử vi 2015 tuổi Ất Mão Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Thái Bạch (+ Tam Tai) thuộc Kim sinh nhập Thủy Mệnh, khắc nhập với Can Ất và Chi Mão có cùng hành Mộc : tốt xấu cùng tăng cao ở đầu và giữa năm. Thái Bạch nửa Cát nửa Hung, phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị ( tháng 5 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm tới. Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới !. Thượng Sách là không nên đầu tư, mở rộng họat động.</p>
<p>Tiểu Vận : Triệt nằm ngay tại Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp, cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn sẽ có nhiều cơ hội tốt để đổi hướng Hoạt Động. Nhờ Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu ( Dương, Âm ), Thiên ( Quan, Phúc ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Khôi Việt, Thiên Trù cũng đem đến thuận lợi ban đầu về mưu sự và công việc ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Nhưng Triệt tại lưu Thái Tuế + Hạn Thái Bạch hợp Mệnh khắc Can + Tam Tai ( năm thứ 2 ) thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Lưu Hà, Kiếp sát, Thiên Không cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng dễ đem đến khó khăn trở ngại và rủi ro trong các tháng Kị. Nên lưu ý :</p>
<p>&#8211; Việc làm và Giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi + Tuần : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng do ganh ghét và đố kị !).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch : nên lưu ý đến Tai, Thận trong các tháng « 1, 3, 4, 5, 11 », nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn ) kể cả Di Chuyển ( Mã + Tang, Phục Binh : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, hạn chế di chuyển xa ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Bàu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Bạn độc thân, nhưng dễ có cơn Giông trong Gia Đạo ở các tháng « 5, 11 » : Đào Hồng Hỉ + Tuần, Triệt, Kình Đà – không nên phiêu lưu !). Đặc biệt những ai sinh vào tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong tiểu vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý, hao tán và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao) đó cũng là 1 cách giải hạn Thái Bạch+Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Vi CHẤN.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây ( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu ; xấu nhất là hướng Đông ( Tuyệt Mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Đông Bắc và Tây.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Tây Nam ( hướng tốt về Sức Khỏe của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8.</p>
<p><strong>Tử vi 2015 tuổi Ất Mão &#8211; Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Thái Âm thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh sinh nhập Mộc của Can Ất và Chi Mão : rất tốt. Thái âm là hạn lành chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, càng đi xa càng có lợi, nhiều Hỉ Tín – nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết &#8211; dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động, nhất là tháng 11 – không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. </p>
<p>Tiểu Vận :Triệt tại Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng làm giảm độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp – cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn sẽ có nhiều chuyển biến tốt trong năm nay. Nhờ Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu ( Dương, Âm ), Thiên Quan, Thiên Khôi cũng đem lại nhiều thăng tiến và nổi tiếng cho những Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông ( Văn Tinh, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt ), Thẩm Mỹ ( Đào Hồng Hỉ ), Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ),  Khách Sạn , Nhà Hàng ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi !). Tuy nhiên vì còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ), lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Thiên Không, Lưu Hà, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng dễ gây rủi ro, trở ngại trong các tháng kị. Nên lưu ý về :</p>
<p>&#8211; Nghiệp Vụ và Giao Tiếp ( Tướng + Triệt, Khôi + Tuần : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng !).</p>
<p>&#8211; Sức khoẻ ( Bệnh Phù + Thái Âm : nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Tang, Cô Qủa, Phục Binh : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng  trong các tháng «  1, 3, 4  »).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp &#8211; lợi cho các bạn độc thân – nhưng dễ có bóng mây trong Gia Đạo ở các tháng « 5, 11 » : Đào Hồng Hỉ + Tuần, Triệt, Kình Đà ). Nhất là những ai sinh tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và bệnh tật bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao), vừa đỡ rủi ro, tật bệnh, không những uy tín được tăng cao, mà còn để dành Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Vi CHẤN như Nam mạng.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn  về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.xem tu vi 2015</p>
<p>Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem đến rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( hướng tốt của tuổi ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.</p>
<p>Ất Mão hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Mùi, Đinh Mùi, Qúy Mùi, Tân Hợi, Qúy Hợi, Kỷ Hợi, Qúy Mão, Tân Mão, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Dậu, Đinh Dậu, hành Thổ, hành Hỏa và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Canh, Tân.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p><strong>2) Tử vi 2015 tuổi Đinh Mão 28-29 tuổi ( sinh từ 29/1/1987 đến 16/2/1988 &#8211; Lô Trung Hỏa : Lửa trong Lò ).</strong></p>
<p>*Tính Chất chung : Đinh Mão nạp âm hành Hỏa do Can Đinh ( Hỏa ) ghép với Chi Mão ( Mộc ), Mộc sinh nhập Hỏa = Chi sinh Can, Nạp Âm và Can, Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi, đa số cuộc đời gặp nhiều may mắn, ít trở ngại từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp đỡ để vượt qua dễ dàng. Hỏa tính chứa nhiều trong Tuổi ; các bộ phận như Tim Mạch, ruột, miệng lưỡi thuộc Hỏa dễ bị suy yếu khi lớn tuổi nếu không có chất Thủy kềm chế &#8211; nên lưu ý từ thời Trẻ &#8211; về Già đỡ bận tâm !.</p>
<p>Tuy là tuổi Âm, nhưng vì hỏa vượng nên tính tình cương cường, hơi nóng nảy. Phần lớn Đinh Mão là mẫu người đạo đức, nhân đạo, có lễ nghĩa, đầy nhân cách. Từ thời trẻ đã mang tính trượng phu, nghĩa hiệp, có tham vọng lớn lao để giúp Đời giúp người. Vì qúa nhiều nhiệt tình, nếu không tự kềm chế, đôi người có thể mất phương hướng và bỏ lỡ nhiều cơ hội làm nên Sự Nghiệp. Sinh vào mùa Xuân hay mùa Hạ thì thuận lợi, mùa Đông hơi vất vả. Nếu Mệnh Thân đóng tại Dần, Mão thủa trẻ vất vả, nhưng Trung Vận phát phú và làm nên. Tuổi Đinh sao Cự Môn đi liền với Hóa Kỵ, nếu rơi vào Mệnh Thân thường gây nhiều ngộ nhận, bị ghen ghét, đố kị &#8211; nếu thêm Hung Tinh dễ bị vấn đề Tiêu Hóa hay rủi ro Sông Nước. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có Danh Vọng và địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề (</p>
<p>Đinh Mão theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP : Hỏa ( hay Ly là Lửa ), Lôi ( hay Chấn là Sấm sét ), Phệ Hạp : Phệ là cắn, từ bỏ, Hạp là hợp. Hình Ảnh của Quẻ : ánh lửa trên sấm sét là hình ảnh cắt đứt để mà hợp lại – còn có ý nghĩa là sự trừng phạt, sự tiêu diệt một chướng ngại để đi đến hòa hợp ; sự lọai bỏ những gì bất lợi, dùng quyền hành để trừng trị, để cứu vãn sự việc phải dùng Pháp Luật ; sự hòa giải.</p>
<p>Lời Khuyên : không nên thờ ơ và xem thường các chướng ngại. Phải có biện pháp để chống lại một cách rõ ràng, đúng đắn và mau chóng vì lợi ích của Tập Thể, Cộng Đồng, như thế mới đi đến sự ổn định. Nhưng luật pháp phải công minh thì trật tự mới có thể duy trì. Phải tiêu trừ nguyên nhân gây bất mãn. Dùng luật pháp để soi sáng sự công minh. Người Quân Tử nên giữ sự cẩn mật và thận trọng trong mọi công việc. Hãy làm mọi cách để bất mãn đừng sảy ra. Tránh sự nghiêm khắc qúa đáng, hãy tha thứ và hàn gắn với người phạm lỗi với điều kiện họ tỏ ra hối lỗi. Về mặt Tình Cảm, điều mà mình hiểu được chỉ là mặt nạ phía bên ngòai. Đừng qúa ảo tưởng. Hãy thận trọng với các thói quen, sự ích kỷ, ý muốn chiếm hữu.</p>
<p><strong>Tử vi tuổi Đinh Mão &#8211; Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn La Hầu ( +Tam Tai ) thuộc Mộc sinh nhập Hoả Mệnh và Can Đinh ( Hỏa ), cùng hành với Chi Mão ( Mộc ) : rất xấu. La Hầu tối độc cho Nam Mạng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 1, 7 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm tới. Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới. Dù có nhiều dấu hiệu tốt lúc đầu, cũng nên cảnh giác : không nên đầu tư và khuếch trương Họat Động.</p>
<p>Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiếu ( Dương, Âm ) tuy lúc đầu có đem lại nhiều dấu hiệu hanh thông, thăng tiến trong các nghiệp vụ về Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng – ( dễ nổi danh và có bổng Lộc lúc đầu ). Tuy nhiên vì còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ) + Hạn La Hầu thêm bầy Sao xấu : Phục Binh ( tiểu nhân đố kị, ganh ghét ), Thiên Không, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận – dù có nhiều Sao giải &#8211; cũng nên cảnh giác trong các tháng kị : dễ nhiều cạnh tranh, ganh ghét, đố kị trong các tháng ( 1, 4, 6 ,7 ) về :</p>
<p>&#8211; Công việc và Giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Triệt : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng không vừa ý ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + La Hầu : Tim Mạch, Thận nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn ).</p>
<p>&#8211; Di Chuyển ( Mã + Tang, Đà : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, hạn chế di chuyển xa ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm và Gia Đạo ( bàu trời Tình cảm tuy nắng đẹp cho các em độc thân &#8211; nhiều gặp gỡ, nhưng cũng dễ có Cơn Giông trong các tháng « 5, 11 » : Đào Hồng + Phục Binh – không nên phiêu lưu ! ). Nhất là những Em sinh tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý, hao tán và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải Hạn La Hầu + Tam Tai của Cổ Nhân. Cũng nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP trong hành động.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là Đông Bắc ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Bắc, Nam và Đông Nam.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.</p>
<p>Trong Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Ngũ Qủy : xấu về Phúc ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Đặc biệt Tiểu Vận Giáp Ngọ 2014 Ngũ Hoàng chiếu vào Hướng Đông Nam ( Mệnh Qúai ) : nên lưu ý nhiều đến mặt Phong Thủy trong năm nay !.</p>
<p><strong>Tử vi tuổi Đinh Mão &#8211; Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Kế Đô ( + Tam Tai ) thuộc Kim khắc xuất Hỏa Mệnh và Can Đinh ( Hỏa ), khắc nhập với Chi Mão ( Mộc ) : độ xấu tăng cao ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Kế Đô tối độc cho Nữ mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, thị phi khẩu thiệt, hao tài tốn của, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng Kị ( 3,9 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm tới. Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới. Dù có nhiều dấu hiệu tốt lúc đầu, nhất là về Tài Lộc cũng nên cảnh giác : không nên đầu tư và mở rộng Hoạt Động.</p>
<p>Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Tiểu Vận, tuy dễ đem đến trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng cũng lợi cho sự hóa giải về rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Tuy Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu ( Dương, Âm), Thiên Quan, Tướng Ấn Thanh Long, Lưu Hà có đem lại kết qủa khả quan lúc đầu trong Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Nhưng gặp năm Hạn khắc Mệnh thêm hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ) + Kế Đô, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kiếp Sát, Phục Binh ( tiểu nhân đố kị và ganh ghét ), Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù ( sức khỏe dễ có vấn đề ) hội Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác đề phòng trong các tháng kị ( 1, 3, 4, 6 , 9 ) về :</p>
<p>&#8211; Công Việc và Giao Tiếp ( Tướng Ấn, Khôi + Tuần Trịêt : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, đề phòng Tiểu Nhân, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng ! ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Tim Mạch, Khí Huyết : nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, bớt di chuyển xa ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm Gia Đạo ( Đào Hồng + Phục Binh : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông trong các tháng « 4, 5, 6, 11 ») . Nhất là những Em sinh vào tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp ( cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận ) + Kế Đô + Tam Tai dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý, tật bệnh và hao tán bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên hao tán bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải hạn Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như Nam mạng.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt – Đông Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây và Tây Bắc.</p>
<p>Giường Ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Trong Vận 8 ( 2004 &#8211; 2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( hướng tốt nhất của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.</p>
<p>Đinh Mão hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Kỷ Hợi, Ất Hợi, Đinh Hợi, Tân Mão, Kỷ Mão, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Dậu, Ất Dậu, hành Thủy, hành Kim và các tuổi mạng Thủy mạng Kim mang hàng Can Nhâm, Qúy.</p>
<p>Màu sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p><strong>3) Tử vi tuổi Kỷ Mão ( Thành Đầu Thổ : Đất trên Thành  ).</strong></p>
<p>+ Kỷ Mão 16 tuổi  ( sinh từ 16 / 2 / 1999 đến 4 / 2 / 2000 ).<br />
+ Kỷ Mão 76 tuổi  ( sinh từ 19 / 2 / 1939 đến 7 / 2 /1940 ).</p>
<p>*Tính Chất chung :  Kỷ Mão nạp âm hành Thổ do Can Kỷ ( Thổ ) ghép với Chi Mão ( Mộc ), Mộc khắc nhập Thổ = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời đầy trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận, Trung Vận đỡ hơn. Về Hậu Vận càng khá hơn, được an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp âm cùng sự phấn đấu của Bản Thân vươn lên từ Trung Vận &#8211; vượt qua khó khăn để xây dựng Sự Nghiệp. Sinh vào mùa Hạ và các Tuần Lễ giao mùa thì thuận lợi hơn sinh ở các mùa khác.</p>
<p>Kỷ Mão có nhiều Thổ tính trong tuổi, càng về già nếu thiếu chất Mộc chế ngự, các bộ phận tiêu hóa ( dạ dầy, mật ) dễ có vấn đề, nên lưu ý từ thời trẻ.</p>
<p>Kỷ Mão có đầy đủ tính chất của Can Kỷ : ngay thẳng, mẫu mực, phúc hậu, trọng tín nghĩa. Chi Mão : nhanh nhẹn, khôn ngoan ( cầm tinh con Mèo, Thỏ ), có niềm tin vững chắc, một khi đã quyết điều gì thì phải thực hiện cho bằng được ít khi chịu bỏ ngang. Thích đời sống tự lập, không ưa lệ thuộc vào người khác. Kỷ Mão Nam có nhiều Âm tính : hành động bao dung, vị tha, khiêm nhường thành thật, trọng nghĩa khinh tài, hết lòng vì bạn hữu. Nữ thì đôn hậu, đoan trang hòa nhã, hiếu khách cũng hết lòng vì bè bạn. Nếu Mệnh Thân đóng tại Thân Dậu thì vất vả thủa thiếu thời, sau khi lập gia đình trở nên giàu có. Đóng tại Ngọ + Cục Hỏa : nổi danh và giàu có &#8211; tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc tuy không hưởng được vòng Lộc Tồn chính vị, nhưng nếu có Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề </p>
<p>Kỷ Mão theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Mão).</p>
<p><strong>a) Tử vi tuổi Kỷ Mão 16 tuổi ( sinh từ 16/2/1999 đến 4/2/2000 &#8211; Thành Đầu Thổ :  Đất trên Thành ).</strong></p>
<p><strong>Tử vi tuổi Kỷ Mão (16 tuổi) Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Kế Đô ( + Tam Tai ) thuộc Kim sinh xuất Thổ Mệnh và Can Kỷ ( Thổ ), khắc nhập với Chi Mão ( Mộc ) : tốt xấu cùng tăng nhanh ở giữa năm. Kế Đô tuy không tác động xấu nhiều cho Nam Mạng, nhưng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 3, 9 ).</p>
<p>Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiên Phúc, Thiếu ( Dương, Âm ), Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh rất lợi cho sự học hành ( dễ dàng xin học bổng), thi cử ; kể cả việc làm &#8211; được mọi người biết đến, nhiều bổng lộc nhất là Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ), lại thêm Hạn Kế Đô hợp Mệnh + bầy Sao xấu : Thiên Không, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Phục Binh (đố kị, ganh ghét ), Bệnh Phù ( sức khỏe dễ có vấn đề ), Tang Môn lưu ( phiền muộn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác nhiều trong các tháng Kị ( 3, 4, 6, 9 ) về Việc học hành, Thi Cử, việc làm, giao tiếp ( Khôi Việt+Tuần Triệt, Phục Binh ) kể cả mặt Sức Khoẻ ( với các Em đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa ), di chuyển ( Mã +<br />
Đà, Tang : tránh nhảy cao, leo trèo, trượt băng, lưu ý xe cộ, vật nhọn, nhất là trong các tháng « 4,6 »). Đặc biệt với những Em sinh vào tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải Hạn Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Mão ).</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam ( Sinh khí : tài lộc ), Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông ( Thiên Y : sức khỏe ) và Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn học : ngồi nhìn về Đông Nam, Nam, Bắc.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.</p>
<p>Nên treo 1 Phong Linh trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 vì Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Tuyệt Mệnh : độ xấu tăng cao ) trong Vận 8 ( 2004 &#8211; 2023).</p>
<p><strong>Tử vi tuổi Kỷ Mão (16 tuổi) Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Thái Dương +( Tam Tai ) hành Hỏa sinh nhập Thổ Mệnh + Can Kỷ ( Thổ ), sinh xuất Mộc với Chi Mão : tốt, xấu cùng tăng cao ở đầu và cuối năm. Thái Dương là hạn lành chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình yên, càng đi xa càng có lợi, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết &#8211; dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động : không nên thức khuya, xử dụng nhiều giờ trên Màn Hình.</p>
<p>Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( ĐàoHồng Hỉ ), Thiên Phúc, Thiếu ( Dương, Âm ), Tướng Ấn, Lưu Hà + Hạn Thái Dương đem lại nhiều thuận lợi về việc học hành ( dễ dàng xin học bổng), thi cử, việc làm nhiều bổng Lộc dễ nổi danh trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh và các ngành nghề Tiếp Cận nhiều với Quần Chúng ( không những cho riêng mình mà còn ảnh hưởng tốt đến những người Thân ). Nhưng vì còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ), lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý đến những tháng ít thuận lợi ( 1, 3, 5, 7, 11 ) : về việc học hành, thi cử, việc làm, giao tiếp ( Khôi Việt + Tuần Triệt, Phục Binh : nên mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh luận ) kể cả mặt Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thái dương : Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ), di chuyển ( Mã + Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, leo trèo, nhảy cao, trượt băng ). Mặt Tình Cảm, Gia Đạo ( bàu trời Tình Cảm nắng đẹp nhưng cũng dễ có bóng Mây : Đào Hồng + Phục Binh, Hà Sát ). Nhất là các Em sinh tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải lưu ý hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, hao tán, tật bệnh ) hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến sui sẻo bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Mão.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh).</p>
<p>Bàn học : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây và Tây Bắc.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Trong Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( hướng tốt ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.</p>
<p><strong>b) Tử vi tuổi Kỷ Mão 76 tuổi ( sinh từ 19/2/1939 đến 7/2/1940 &#8211; Thành Đầu Thổ :  Đất trên Thành  ).</strong></p>
<p><strong>Tử vi tuổi Kỷ Mão (76 tuổi) Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Thái Bạch ( + Tam Tai ) hành Kim sinh xuất với Can Kỷ ( Thổ ) và Thổ Mệnh, khắc nhập Chi Mão ( Mộc ) : độ xấu tăng cao ở giữa năm. Thái Bạch đối với Nam Mạng nửa Cát nửa Hung, phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị ( tháng 5 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh sang năm. Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới. Tuy có nhiều Sao giải nhưng còn Hạn Tam Tai nên lưu ý nhiều đến sức khỏe di chuyển và tiền bạc.</p>
<p>Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiên Phúc, Thiếu ( Dương, Âm ), Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Khôi Việt cũng đem đến nhiều dấu hiệu thuận lợi cho công việc và mưu sự, nhất là giữa Hạ ( Lộc Tồn : thời điểm vượng về Tài Lộc ) ở lãnh vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( nếu còn họat động ). Tuy nhiên vì năm thứ hai của hạn Tam Tai + hạn Thái Bạch và năm Hạn hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Phi Liêm, Tang Môn lưu ( nhiều bất ngờ cho tuổi Già về rủi ro, trở ngại, thương tích, tật bệnh ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác nhiều trong các tháng kị ( 3, 4, 5, 6, 7, 11 ) về :</p>
<p>&#8211; Công Việc và Giao Tiếp ( Tướng Ấn, Khôi Việt + Tuần Triệt, Phục Binh : nên mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh luận, dễ có ganh ghét, đố kị ) kể cả Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch : Tai, Thận, Tiêu Hóa – nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Đà, Tang Môn, Cô Quả : xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã, bớt di chuyển xa).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm Gia Đạo ( Đào Hồng + Phục Binh : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông ! ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tài, rắc rối pháp lý) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ có nhiều bất trắc khó ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) cũng là 1 cách giải Hạn Thái Bạch + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Mão.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Thiên Y : sức khỏe ), Đông Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Tây ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Tây và Đông Bắc.</p>
<p>Giường Ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Trong Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( hướng tốt về sức khỏe ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8.</p>
<p><strong>Tử vi tuổi Kỷ Mão (76 tuổi) Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Thái Âm ( + Tam Tai ) thuộc Thủy khắc xuất Thổ Mệnh + Can Kỷ, sinh nhập hành Mộc với Chi Mão : độ tốt tăng cao ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thái Âm là hạn lành chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín, càng đi xa càng có lợi. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động, nhất là tháng 11 : không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ.</p>
<p>Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Đức ( Phúc Thiên Long ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiên Khôi, Thiên Phúc, Thiếu ( Dương, Âm ), Tướng Ấn, Lưu Hà + Hạn Thái Âm cũng đem đến nhiều thuận lợi về Danh Lợi cho mưu sự và công việc, nhất là giữa Hạ ( Lộc Tồn +Tam Minh : thời điểm vượng về Tài Lộc) ở các Lãnh Vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( nếu còn họat động), không những cho riêng mình mà có ảnh hưởng tốt đến các người thân trong Đại Gia Đình &#8211; dễ nổi danh. Tuy nhiên vì còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ) lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Bệnh Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý ( dễ có nhiều bất trắc bất ngờ cho tuổi Già ) trong các tháng ( 3, 4, 6, 8, 11 ) về các mặt :</p>
<p>&#8211; Công Việc và Giao Tiếp ( Khôi Việt, Tướng ấn + Tuần, Triệt, Phục Binh : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh luận, dễ gặp Tiểu Nhân đố kị, ganh ghét ).</p>
<p>&#8211; Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thái Âm : Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa, Khí Huyết ).</p>
<p>&#8211; Di Chuyển ( Mã + Đà, Tang, Cô Qủa : lưu ý xe cộ, vật nhọn ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Bàu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng Mây ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải lưu ý hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ.Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Mão.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.</p>
<p>Giường Ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây. Trong Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( hướng tốt của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng , nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8 .</p>
<p>Kỷ Mão hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Mùi, Tân Mùi, Ất Mùi, Ất Hợi, Đinh Hợi, Tân Hợi, Đinh Mão, Qúy Mão, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Dậu, Ất Dậu và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Giáp, Ất.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị các màu Xanh, nếu dùng màu Xanh, nên xen kẽ Hồng, Đỏ hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p><strong>4) Tử vi tuổi Tân Mão 64-65 tuổi ( sinh từ 6/2/1951đến 26/1/1952 &#8211; Tòng Bá Mộc :  Gỗ cây Tùng  ).</strong></p>
<p>*Tính Chất chung : Tân Mão nạp âm hành Mộc do Can Tân ( Kim ) ghép với Chi Mão ( Mộc), Can khắc nhập Chi = thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Từ Trung Vận đến Hậu Vận cuộc Đời an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Nạp Âm và Can cùng sự phấn đấu của bản thân.</p>
<p>Tân Mão có nhiều Mộc tính trong tuổi, càng lớn tuổi, nếu thiếu chất Kim chế ngự, các bộ phận Tiêu Hóa ( Gan, Mật ), Mắt dễ có vấn đề khi – nên lưu ý từ thời Trẻ.</p>
<p>Tân Mão có đầy đủ tính chất của Can Tân : mềm mỏng, trầm lặng, cương nhu tùy lúc và Chi Mão : nhanh nhẹn, qúy phái ( cầm tinh con Thỏ, Mèo), khôn ngoan, có niềm tin sắt đá, mỗi khi lòng đã quyết tâm điều gì thì phải thực hiện đến cùng, ít khi chịu bỏ ngang nửa chừng.</p>
<p>Không thích gánh vác chuyện trong nhà, thích đời sống độc thân. Tân Mão thuộc mẫu người hòa nhã, trầm lặng, ăn nói lịch thiệp nên dễ được lòng mọi người. Đôi lúc chủ quan nên bảo thủ, biết nhiều lãnh vực nhưng không đào sâu nghiên cứu, nên ít khi chuyên ngành. Sinh vào đầu mùa Xuân hay đầu Đông thì thuận mùa sinh, mùa Hạ vất vả thủa thiếu thời, kể cả Mệnh đóng tại Thìn, Tỵ. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có danh vọng và địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ) </p>
<p>Tân Mão theo Dịch Lý thuộc Quẻ Trạch Lôi TÙY : Trạch ( hay Đòai là đầm, ao, hồ ), Lôi ( hay Chấn là sấm sét ), TÙY là thuận theo hòan cảnh. Hình Ảnh của Quẻ : Sấm động nơi ao, hồ, nước trong ao, hồ cũng động theo, nên gọi là Quẻ Tùy. Lời khuyên của Quẻ này là phải biết tùy thời mà sống, cần phải biết vị trí của mình. Mình theo người, người theo mình, cả hai bên cùng dựa vào nhau mà tồn tại. Biết thích nghi và hòa nhập vào niềm vui và sự nghiệp của người khác, cần kiên nhẫn – đó là Đạo của Tùy Thời – nhưng chỉ nên theo Chính Nghĩa, chứ đừng vì tư tình, tư lợi không chính danh !.</p>
<p><strong>Tử vi tuổi Tân Mão Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn La Hầu ( + Tam Tai ) thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh và Chi Mão ( Mộc), khắc xuất Can Tân ( Kim) : độ xấu tăng cao ở giữa và cuối năm. La Hầu tối độc cho Nam mạng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 1, 7 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm tới. Sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới. Thượng sách là không nên đầu tư, mở rộng Hoạt Động, nên lưu ý sức khoẻ và di chuyển.</p>
<p>Tiểu Vận : Triệt nằm tại Cung Thìn ( Thổ ) của Tiểu Vận và Tuần nằm tại Cung Lưu Thái Tuế tuy có gây trở ngại lúc đầu cho công việc và mưu sự đang hanh thông, nhưng nhờ Triệt + Tuần giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp &#8211; cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Nhờ Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Khôi Việt, Thiếu ( Dương, Âm ), Thiên Trù, Đường Phù cũng đem lại hanh thông và thăng tiến cho các Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao giải nhưng gặp năm Hạn khắc Mệnh và hợp Can lại thêm Hạn La Hầu + Tam Tai ( năm thứ 2 ) cùng bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Lưu Hà, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Song Hao, Tang Môn lưu hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều điều bất lợi có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 4, 7, 9 ) về :</p>
<p>&#8211; Việc làm, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi + Tuần : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, không vừa ý ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + La Hầu : Tiêu Hóa – nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).</p>
<p>&#8211; Di Chuyển ( Mã + Triệt, Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng &#8211; bớt Di Chuyển xa  )</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia đạo ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà : bàu trời Tình Cảm dễ có cơn Giông ! ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào các tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm tại Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ), đó cũng là 1 cách giải Hạn La Hầu + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Lôi TÙY : Tùy là thuận theo hòan cảnh. Lời khuyên của Quẻ này là phải Tùy Thời mà sống, cần phải biết vị trí của mình ( ta là ai ?). Mình theo người, người theo mình, cả hai cùng dựa vào nhau mà tồn tại. Biết thích nghi và hòa nhập vào niềm vui và sự nghiệp của người khác, cần kiên nhẫn. Đó là đạo tùy thời, nhưng chỉ nên theo Chính Nghĩa, chứ đừng vì tư tình, tư lợi !.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc :  ngồi nhìn về Bắc, Nam và Đông Nam.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.</p>
<p>Trong Vận 8 ( 2004 &#8211; 2023) Ngũ Hoàng ( đem đến rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Ngũ Qủy : xấu về Phúc ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Đặc biệt Tiểu Vận Giáp Ngọ 2014 Ngũ Hoàng chiếu vào hướng Đông Nam ( Mệnh Quái ) : nên lưu ý nhiều đến mặt Phong Thủy trong năm nay !.</p>
<p><strong>Tử vi tuổi Tân Mão &#8211; Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Kế Đô (+ Tam Tai ) hành Kim khắc nhập Mộc Mệnh và Chi Mão ( Mộc), cùng hành với Can Tân ( Kim ) : độ xấu tăng nhanh ở giữa và cuối năm. Kế Đô tối độc cho Nữ mạng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị ( 3, 9 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm tới. Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới. Dù có nhiều Sao giải cũng không nên đầu tư, khuếch trương Họat Động – nên lưu ý Sức Khỏe và Di Chuyển.</p>
<p>Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung lưu Thái Tuế của Tiểu vận, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng nhờ đó có thể giảm bớt rủi ro, tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Tam Đức ( Phúc Thiên Long ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Khôi Việt, Thiên Trù, Đường Phù vẫn đem lại thuận lợi cho các Nghiệp Vụ về các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì còn của Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ) + Kế Đô + năm Hạn khắc Mệnh và Chi lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Lưu Hà, Kiếp Sát, Kình Dương, Trực Phù, Song Hao, Tang Môn lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên đề cao cảnh giác về nhiều bất ngờ rủi ro có thể xảy đến trong các tháng kị ( 3, 4, 5, 7, 9 ) về :</p>
<p>&#8211; Công Việc và Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi + Tuần : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng không vừa ý ).</p>
<p>&#8211; Sức khoẻ ( Bệnh Phù + Kế Đô, Tam Tai : Tiêu Hóa + Khí Huyết , nên kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã ngộ Tang, Triệt : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, bớt di chuyển xa ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ ngộ Kình Đà trong các tháng « 4, 5, 7, 9 » : bàu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó cũng là 1 cách giải hạn Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Lôi TÙY  như Nam mạng.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Nam ( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Tây, Tây Nam.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Trong Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hoàng (đem đến rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Đông Bắc ( hướng tốt nhất của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng  ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.</p>
<p>Tân Mão hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Mùi, Qúy Mùi, Kỷ Mùi, Qúy Hợi, Kỷ Hợi, Ất Hợi, Ất Mão, Đinh Mão, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Dậu, Kỷ Dậu và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Bính, Đinh.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xám, Đen, đủ loại màu Xanh. Kị màu Trắng, Ngà ; nếu dùng Trắng, Ngà, nên xen lẫn Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p><strong>5) Tử vi tuổi Qúy Mão năm 2015: 52-53 tuổi ( sinh từ 25/1/1963 đến 12/2/1964 &#8211; Kim Bạc Kim : Vàng Bạch Kim  ).</strong></p>
<p>*Tính Chất chung : Qúy Mão nạp âm hành Kim do Can Qúy ( Thủy ) ghép với Chi Mão ( Mộc ), Thủy sinh nhập Mộc = Can sinh Chi thuộc lứa tuổi có năng lực, căn bản hơn người, gặp nhiều may mắn, ít gặp trở ngại ở Tiền Vận. Vì Nạp Âm khắc Chi nên thời Trung Vận đôi người gặp nhiều hòan cảnh không xứng ý tọai lòng. Song Hậu Vận đời sống trở nên an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sự phấn đấu của Bản Thân từ Trung Vận. Nếu ngày sinh mang hàng Can Giáp Ất, Nhâm Qúy, sinh giờ Sửu Mùi còn được hưởng thêm Phúc ấm của dòng Họ. Sinh vào Mùa Thu hay các Tuần Lễ giao mùa là thuận mùa sinh.</p>
<p>Qúy Mão có đầy đủ tính chất của Can Qúy : trầm lặng, nhiều cảm ứng, ngay thẳng, gặp thời biến hóa như Rồng và Chi Mão : thuộc chòm sao Hổ Cáp ( Scorpion), mẫu người nhanh nhẹn khôn ngoan, ngoài mặt thường tỏ ra nhu mì ( cầm tinh con Mèo, Thỏ ), có niềm tin sắt đá, một khi đã quyết định điều gì thì làm cho đến cùng ít khi chịu bỏ ngang. Qúy Mão thuộc mẫu người đa tài, đa năng &#8211; nhiều khả năng về khoa Nhân Văn, có 1 số người nổi tiếng về nghiên cứu ở lãnh vực này. Nếu Mệnh đóng tại Tý, Sửu thủa thiếu thời vất vả, Trung Vận nổi danh giàu có, nhưng không bền. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan ngay ngắn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Lộc Tồn và Đào Hồng ngộ Triệt nên tiền bạc khó tích lũy, mặt Tình Cảm dễ có vấn đề. </p>
<p>Qúy Mão theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thủy Lôi TRUÂN : Thủy ( hay Khảm là Nước ), Lôi ( hay Chấn là Sấm sét ) ; TRUÂN là truân chuyên, gian nan ( khó khăn nhưng rồi có cơ hội ). Truân còn có nghĩa là đầy, lúc Âm Dương giao hòa, vạn vật sinh sôi nẩy nở đầy khắp, nhưng chưa lấy gì làm hanh thông, còn khốn khó. Hình Ảnh của Quẻ : Nước trong cơn Sấm Sét là khởi đầu có khó khăn gian nan, nhưng khó khăn chỉ là tạm thời, cần kiên nhẫn chịu đựng, để sẵn sàng ứng phó với nghịch cảnh. Ở Thời Truân có tài đức chưa đủ, cần phải nhờ người Hiền giúp sức. Buổi đầu gian nan mà được nhiều người có tài kinh luân hay đoàn thể hỗ trợ thì mọi việc đều hanh thông trôi chảy.</p>
<p>Qủe này ngụ ý khuyên ta, gặp lúc khó khăn, đừng nản chí, giữ vững Đạo Chính, tìm bậc Hiền Nhân giúp mình thì có lợi.</p>
<p><strong>Tử vi tuổi Quý Mão &#8211; Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Kế Đô (+ Tam Tai ) thuộc Kim cùng hành với Mệnh, khắc nhập với Chi Mão ( Mộc), nhưng sinh nhập với Can Qúy ( Thủy ) : Tốt và xấu cùng tăng nhanh ở đầu và cuối năm &#8211; xấu nhiều ở giữa năm. Kế Đô đối với Nam mạng ảnh hưởng nhẹ, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần nhất là trong các tháng kị ( 3, 9 ).</p>
<p>Tiểu Vận :Tuần đóng ngay tại Cung Thìn ( Thổ ) của Tiểu Vận dễ gây trở ngại ban đầu cho công việc và mưu sự đang hanh thông &#8211; nhưng cũng nhờ đó giảm bớt độ xấu của rủi ro hay tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiên Quan, Thiếu ( Dương, Âm ), Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên Trù đem lại nhiều thuận lợi về Tài Lộc và thăng tiến trong Nghiệp Vụ, đặc biệt với các lãnh vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy năm Hạn hợp Mệnh và có nhiều Sao tốt nhưng còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ) thêm Hạn Kế Đô hợp Mệnh cùng bầy Sao xấu : Thiên Không, Kiếp Sát, Phục Binh, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu tâm nhiều đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 4, 9, 10, 12 ) về :</p>
<p>&#8211; Công Việc và Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh cãi dù gặp Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Kế Đô : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa cần kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, hạn chế di chuyển xa ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng + Triệt, Hỉ + Phục Binh : bàu trời Tình Cảm dễ có cơn giông trong các tháng « 5, 11 » &#8211; không nên phiêu lưu !). Đặc biệt đối với những Qúy Ông sinh vào tháng ( 8,10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc<br />
+ Triệt ) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Lôi TRUÂN.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông ( Thiên Y : sức khỏe ) và Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Nam, Đông và Bắc.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.</p>
<p>Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Tây Nam ( hướng xấu nhất của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8.</p>
<p><strong>Tử vi tuổi Quý Mão &#8211; Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Thái Dương (+ Tam Tai ) thuộc Hỏa khắc nhập Kim Mệnh, khắc xuất Can Qúy ( Thủy) và sinh xuất với Chi Mão ( Mộc ) : tốt ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Dương là hạn lành, chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết &#8211; dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động – không nên thức khuya và xử dụng nhiều giờ trên Màn Hình.</p>
<p>Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Đức ( Phúc Thiên Long ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu ( Dương, Âm ), Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên Quan, Thiên Trù + Hạn Thái Dương cũng đem lại nhiều kết qủa khả quan về mặt Tài Lộc trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn có ảnh hưởng tốt không những cho riêng mình mà còn ảnh hưởng đến các người thân trong Đại Gia Đình. Tuy năm Hạn hợp Mệnh và Can cùng nhiều Sao Tốt, nhưng vì còn vướng Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ) lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Trực Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến những việc bất ngờ xấu có thể xảy ra trong các tháng kị ( 3, 4, 10, 12 ) về :</p>
<p>&#8211; Công việc và Giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà : lưu ý chức vụ, nên hòa nhã, tránh tranh luận &#8211; đề phòng Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương : Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã ngộ Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây trong các tháng « 5, 11 » : Đào Hồng ngộ Triệt ). Đặc biệt với những Qúy Bà sinh vào tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải lưu ý hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm tại Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và bệnh tật bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc Tồn + Triệt ) hay cho Tiền Bạc lưu thông nhanh mới có lợi. Nên theo lời khuyên của Qủe Thủy Lôi TRUÂN như Nam mạng.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây và Tây Bắc.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Đông Bắc ( hướng tốt của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.</p>
<p>Qúy Mão hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Mùi, Ất Mùi, Đinh Mùi, Đinh Hợi, Tân Hợi, Qúy Hợi, Kỷ Mão, Ất Mão, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Dậu, Tân Dậu và các Tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Mậu, Kỷ.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị  với màu<br />
Đỏ, Hồng ; nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p>	Tags: bói tử vi 2015, coi bói, coi tử vi, coi tử vi 2015, coi tử vi cho tuổi dần, coi tử vi năm 2015, coi tuvi, lá tử vi, ói tử vi, số tử vi, tử vi 2015, tử vi 2015 tuổi Ất Mão, tử vi 2015 tuổi Kỷ Mão, tử vi 2015 tuổi Quý Mão, tử vi 2015 tuổi Tân Mão, tử vi 2015 tuổi Đinh Mão, tử vi ất mùi, tử vi bói, tử vi coi bói, tử vi cuộc đời, tử vi lá số, tử vi năm 2015, tử vi năm 2015 ất mùi, tử vi năm ất mùi, tử vi số, tử vi sự nghiệp tuổi hợp, tử vi sức khỏe, tử vi tình duyên, tử vi trọn đời, tử vi trọn đời 2015 ất mùi, tử vi trọn đời miễn phí, tử vi tuổi, tử vi tuổi Ất Mão năm 2015, tử vi tuổi Kỷ Mão năm 2015, tử vi tuổi mão, tử vi tuổi Mão 2015, tử vi tuổi Mão năm ất mùi 2015, tử vi tuổi mẹo, tử vi tuổi Mẹo 2015, tử vi tuổi Mẹo năm ất mùi 2015, tử vi tuổi Quý Mão năm 2015, tử vi tuổi Tân Mão năm 2015, tử vi tuổi Đinh Mão năm 2015, tử vi ứng dụng, tử vi xem bói, tuổi Ất Mão hợp với tuổi nào, tuổi Kỷ Mão hợp với tuổi nào, tuổi Kỷ Mẹo hợp với tuổi nào, tuổi Mão hợp với tuổi nào, tuổi mẹo hợp với tuổi nào, tuổi Quý Mão hợp với tuổi nào, tuổi Quý Mẹo hợp với tuổi nào, tuổi Tân Mão hợp với tuổi nào, tuổi Đinh Mão hợp với tuổi nào, tửvi, tuvi 2015, tuvi xem bói, tuvichinhxac.com, xem bói, xem bói 2015, xem bói tử vi, xem bói tử vi 2015, xem bói tuvi, xem bói xem tử vi, xem tử vi, Xem Tử Vi &#8211; Tử Vi, xem tử vi 2015, xem tử vi nam, xem tử vi năm 2015, xem tử vi năm 2015 ất mùi, xem tử vi nữ, xem tử vi online, xem tử vi phong thủy, xem tử vi theo tuổi, xem tử vi trọn đời, xem tử vi trọn đời 2015 ất mùi, xem tử vi trọn đời tuổi thìn, xem tử vi tuổi thìn, xem tuổi tử vi, xem tuvi</p>
<p><!-- AdSense Now! V4.41 --><br />
<!-- Postleadout --></p>
<div><center><br />
<img src="http://vatphamphongthuy.co/300x250-holy.gif" alt="300x250 holy Tử vi năm 2015 của tuổi Mão: Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão, Tân Mão, Quý Mão" title="Tử vi năm 2015 của tuổi Mão: Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão, Tân Mão, Quý Mão" /><br />
</center></div>
<p><!-- AdSense Now! V4.41 --></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-mao-at-mao-dinh-mao-ky-mao-tan-mao-quy-mao.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tử vi năm 2015 của tuổi Tỵ: Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ, Tân Tỵ, Quý Tỵ</title>
		<link>http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-ty-at-ty-dinh-ty-ky-ty-tan-ty-quy-ty.html</link>
		<comments>http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-ty-at-ty-dinh-ty-ky-ty-tan-ty-quy-ty.html#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 14 Sep 2014 22:34:03 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Xem Tử Vi 2016]]></category>
		<category><![CDATA[bói tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[coi bói]]></category>
		<category><![CDATA[coi tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[coi tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[coi tử vi năm 2015]]></category>
		<category><![CDATA[coi tuvi]]></category>
		<category><![CDATA[lá tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[ói tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[số tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi 2015 Ất mùi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi ất mùi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi bói]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi coi bói]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi cuộc đời]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi lá số]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi năm 2015]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi năm ất mùi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi số]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tình duyên]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi trọn đời]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tuổi tỵ]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tuổi tỵ 2015]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi ứng dụng]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi xem bói]]></category>
		<category><![CDATA[tửvi]]></category>
		<category><![CDATA[tuvi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[tuvi xem bói]]></category>
		<category><![CDATA[tuvichinhxac.com]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói tuvi]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói xem tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi - tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi nam]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi năm 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi nữ]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi online]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi theo tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tuổi tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tuvi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-ty-at-ty-dinh-ty-ky-ty-tan-ty-quy-ty.html</guid>
		<description><![CDATA[ Năm 2015 Ất Mùi này thì Tuổi Tỵ có những may rủi vận hạn gì nhỉ? Hãy cùng Blog Phong Thủy khám phá vận hạn Tuổi Tỵ trong năm 2015 nhé Tử vi 2015 cho Tuổi Tỵ sẽ gồm: Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ, Tân Tỵ, Quý Tỵ 1) Tử vi 2015 tuổi Ất Tỵ: 50 tuổi (sinh từ 2/2/1965 đến 20/1/1966 &#8211; Phú Đăng Hỏa : Lửa cây Đèn). *Tính Chất chung : Ất Tỵ nạp âm hành Hỏa do Can Ất ( mộc ) ghép với Chi Tỵ ( Hỏa ), Mộc sinh nhập Hỏa = Can sinh Chi, Nạp âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, thực lực hơn người, nhiều may mắn, ít trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>
<p>Năm 2015 Ất Mùi này thì Tuổi Tỵ có những may rủi vận hạn gì nhỉ? Hãy cùng Blog Phong Thủy khám phá vận hạn Tuổi Tỵ trong năm 2015 nhé</p>
<p>Tử vi 2015 cho Tuổi Tỵ sẽ gồm: Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ, Tân Tỵ, Quý Tỵ</p>
<p><img src="http://www.tuvitoancau.com/wp-content/uploads/2014/09/5192772aab362-01.jpg.jpg" alt="5192772aab362 01.jpg Tử vi năm 2015 của tuổi Tỵ: Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ, Tân Tỵ, Quý Tỵ" width="" height="" class="aligncenter size-full wp-image-29400" title="Tử vi 2015 Ất Mùi cho tuổi Tỵ: Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ, Tân Tỵ, Quý Tỵ" /></p>
<p><strong>1) Tử vi 2015 tuổi Ất Tỵ: 50 tuổi (sinh từ 2/2/1965  đến 20/1/1966 &#8211; Phú Đăng Hỏa : Lửa cây Đèn).</strong></p>
<p>*Tính Chất chung : Ất Tỵ nạp âm hành Hỏa do Can Ất ( mộc ) ghép với Chi Tỵ ( Hỏa ), Mộc sinh nhập Hỏa = Can sinh Chi, Nạp âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, thực lực hơn người, nhiều may mắn, ít trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng.</p>
<p>Ất Tỵ chứa nhiều Hỏa tính trong tuổi, càng lớn tuổi, nếu thiếu chất Thủy kềm chế các bộ phận Tim Mạch, Ruột, Lưỡi dễ có vấn đề, nên lưu tâm từ thời trẻ. Sinh vào mùa Xuân hay Hạ là thuận mùa sinh.</p>
<p>Ất Tỵ thuộc mẫu người cẩn trọng, làm việc chu đáo, ít khi bị sai lầm ( đặc tính của Can Ất ). Tính thường đa nghi và thích làm việc riêng rẽ một mình, âm thầm và kín đáo ( cầm tinh con Rắn ), vì thế từ trong ẩn khuất nhìn ra, họ dễ thấy được cái hay cái dở của người khác để rút kinh nghiệm, nên khi hành động thường có kết qủa, dễ thành công. Mẫu người có Lý Tưởng cao xa, nhưng chỉ thành công buổi ban đầu của giai đọan trước 30 tuổi – đây là thời vàng son. Thông minh hiếu học, nếu bớt đa nghi với người khác thì thật toàn hảo. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa ngộ Triệt, Hồng Hỉ đi liền với Cô Qủa nên một số người mặt Tình Cảm nhiều phen sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê ).</p>
<p>Ất Tỵ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Phong HẰNG : Lôi ( hay Chấn là Sấm Sét ), Phong ( hay Tốn là gió, mây, cây cối ) ; HẰNG là vĩnh cửu, lâu bền ( đương nhiên là ưu thế ). Hình Ảnh của Quẻ : Sấm động trong Gió, như thế Sấm và Gió cùng giúp đỡ lẫn nhau. Chấn động trước Tốn theo sau là Thuận Đạo, giữ đạo chính lâu dài nên được gọi là Hằng ( như đạo vợ chồng có tính cách lâu dài ). Ý nghĩa của Quẻ : lâu dài thì hanh thông, không có lỗi, giữ vững Đạo Chính thì có lợi, tiến hành việc gì cũng hanh thông, thành tựu có kết quả.</p>
<p><strong>Tử vi 2015 tuổi Ất Tỵ &#8211; Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Thái Dương thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh và Chi Tỵ ( Hỏa ), nhưng sinh xuất với Can Ất ( Mộc ) : độ tốt tăng ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Thái Dương là hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu, khó ngủ ; tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động – không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ.</p>
<p>Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Ngọ, Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông lúc đầu, nhưng có lợi giảm nhẹ độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Lợi cho những ai năm trước đang gặp khó khăn ( do Hạn Thái Bạch ), năm nay dễ có nhiều cơ hội may mắn để thay đổi hướng Hoạt Động. Nhờ Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên ( Quan, Phúc ), Thiếu ( Dương, Âm ) + hạn Thái Dương đem lại hanh thông mặt tài lộc cùng sự thăng tiến về Nghiệp Vụ trong các Lãnh vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng ( Thiên Trù ), Địa Ốc ( Đường Phù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng &#8211; dễ nổi danh, được nhiều tín nhiệm không những cho riêng Mình mà có ảnh hưởng tốt đến các người Thân trong Đại Gia Đình. Tuy nhiên gặp năm hạn khắc Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ ( rủi ro, trở ngại, thương tích, tật bệnh ), Cô Qủa, Hà Sát, Tang Môn lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên đề phòng, lưu ý đến các tháng ít thuận lợi  về :</p>
<p>&#8211; Công việc ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, bớt tranh luận ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù, Tang Môn + Thái Dương : nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( trong các tháng « 1, 3 » : Kình Đà, tháng 10 : Mã + Tang, Phục Binh – lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( tháng 3, 5, 9 : Đào + Triệt, Hỉ + Kình &#8211; bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây ! ). Đặc biệt đối với những Qúy Ông sinh tháng ( 10, 12 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tuần ) – đó cũng là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Phong HẰNG.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Đông Bắc, Tây Bắc.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Trong Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( hướng tốt nhất của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo trong phòng ngủ ở góc Tây Nam 1 Phong Linh bằng kim khí cho đến hết năm 2023 của Vận 8.</p>
<p><strong>Tử vi 2015 tuổi Ất Tỵ &#8211; Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh xuất cho Hỏa Mệnh và Chi Tỵ ( Hỏa ) và khắc xuất với Can Ất ( Mộc ) : tốt ở đầu năm, không lợi ở giữa và cuối năm. Thổ Tú chủ về bất hòa ( nhất là đối với người Thân ) – đi đến đâu cũng không vừa ý, tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân gây rối, nhất là trong các tháng kị ( 4, 8 ).</p>
<p>Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Tiểu Vận + lưu Thái Tuế tuy gây chút khó khăn trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông – nhưng có lợi giảm thiểu rủi ro, tật bệnh, nếu gặp. Lợi cho những ai đang gặp khó khăn năm trước &#8211; dễ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi hướng hoạt động. Nhờ Tam Đức ( Phúc Thiên Nguyệt ), Nhị Minh ( Đào Hồng ), Thiếu Dương, Văn Tinh, Thiên Khôi, vẫn đem lại nhiều thuận lợi về Nghiệp Vụ trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ). Tuy nhiên gặp năm hạn khắc Mệnh + Thổ Tú lại có thêm bầy Sao xấu : Đà La, Quan Phủ, Hà Sát, Tử Phù, Song Hao, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng trong các tháng kị ( 1, 3, 5, 9, 10 )  về :</p>
<p>&#8211; Công việc,Giao tiếp ( Tướng +Triệt + Thổ Tú : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không ưng ý ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù +Thổ Tú : Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Tang, Kình Đà : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào + Triệt, Hồng Hỉ + Kình + Thổ Tú : bàu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng 10, giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải lưu ý hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến tu vi tron doi 2015 rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tuần ) – đó là 1 cách vừa giải hạn xấu, lại đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Phong HẰNG như Nam mạng.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Thiên Y : sức khỏe), Đông Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Tây ( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông ( tuyệt mệnh ).<br />
Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Tây Nam và Tây.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( hướng tốt về tuổi Thọ). Để giảm bớt sự tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.</p>
<p>Ất Tỵ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Qúy Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Kỷ Tỵ, Đinh Tỵ, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Hợi, Qúy Hợi và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Canh, Tân.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng.  Kị với màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p>2) Tử vi 2015 tuổi Đinh Tỵ 38 tuổi (sinh từ 18/2/1977 đến 6/2/1978 &#8211; Sa Trung Thổ : Đất Cát).</p>
<p>*Tính Chất chung : Đinh Tỵ nạp âm hành Thổ do Can Đinh ( Hỏa ) ghép với Chi Tỵ ( Hỏa ), Can và Chi cùng hành Hỏa lại tương hợp Ngũ Hành với Nạp Âm, thuộc lứa tuổi có năng lực thực tài, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng. Sinh vào mùa Hạ là thuận mùa sinh. Nếu ngày sinh có Can Giáp, Ất, Bính ,Đinh sinh giờ Sửu Mùi còn được hưởng Phúc Đức của dòng Họ. Hỏa tính chứa nhiều trong tuổi, khi Hỏa vượng hay suy, thiếu chất Thủy kềm chế các bộ phận Tim Mạch, Tiêu Hóa dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời Trẻ, về Già đỡ bận tâm !.</p>
<p>Đinh Tỵ thuộc mẫu người mềm mỏng, nhu thuận, nhân hậu, chịu khó, thích sống nơi đô hội ( đặc tính của Can Đinh ), song đa nghi và thường ẩn tránh ( cầm tinh con Rắn ). Thích làm việc hay họat động một mình nơi ẩn khuất, nên dễ thấy đúng sai hay sở trường, sở đoản của người khác, do đó khi hành động dễ thành công. Có thiên khiếu về Triết học, nghị luận sắc bén. Về mặt Tình Cảm ít biểu lộ cho người khác thấy. Phần lớn có Lý Tưởng cao xa, nhưng không giữ vững được lâu dài !. Thời vàng son thường ở giai đọan Trung Vận. Nếu Mệnh Thân đóng ở Dần Mão thủa thiếu thời vất vả, Trung Vận phát Phú. Đóng tại Ngọ + Cục Hỏa hay tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề </p>
<p>Đinh Tỵ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH : Hỏa ( hay Ly là Lửa ), Phong ( hay Tốn là Gió, Mây, Cây Cối ) ; ĐỈNH là định ( an định ), đứng yên như cái Đỉnh ba chân vững vàng hay cái Nồi lớn. Hình Ảnh của Quẻ : Gỗ dưới Lửa là tượng ảnh của cái Nồi, chỉ tính cách hun đúc, rèn luyện bản thân để tạo Sự Nghiệp. Quẻ Ly ( Hỏa ) ở trên có đức thông minh sáng suốt, Quẻ Tốn ( Phong) ở dưới có đức vui thuận. Hào 5 âm nhu mà được ở ngôi vị chí tôn, đắc trung, ứng với Hào 2 dương cương ở dưới. Quẻ Đỉnh có đức sáng suốt, vui thuận đắc trung, cương nhu ứng viện nhau để làm việc đời thì bất cứ việc gì cũng được hanh thông.</p>
<p>Điểm quan trọng : Hãy xử sự như gỗ cháy để biến thành ánh sáng. Quẻ này ngụ ý nhắc nhở sự biến thể cải thiện con người để đi đến Chân Thiện Mỹ. Đối với Nữ mạng cái Đỉnh ( nồi lớn ) còn tượng trưng cho Hạnh Phúc Gia Đình.</p>
<p><strong>Tử vi 2015 tuổi Đinh Tỵ &#8211; Nam Mạng:</strong></p>
<p>Hạn Thổ Tú thuộc Thổ cùng hành với Thổ Mệnh, sinh xuất Can Đinh ( Hỏa) và Chi Tỵ ( Hỏa ) : tốt giảm, độ xấu tăng nhanh. Thổ Tú đi đến đâu cũng không vừa ý, chủ về bất hòa ( nhất là đối với người thân ), mưu sự và công việc lúc thành lúc bại, tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân gây rối, nhất là trong 2 tháng kị ( 4, 8 ).</p>
<p>Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiếu ( Dương, Âm ), mang lại nhiều dấu hiệu thuận lợi về Tài Lộc cho những Nghiệp Vụ trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp năm hạn hợp Mệnh + Can cùng nhiều Sao tốt, nhưng Hạn Thổ Tú cùng bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Phi Liêm, Bệnh Phù ( nhiều bất ngờ về rủi ro, tật bệnh, tiểu nhân đố kị, ganh ghét ), Cô Qủa, Tang Môn lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng trong các tháng kị ( 1, 3, 4, 6, 7, 10 ) về :</p>
<p>&#8211; Công việc, giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe  ( Bệnh Phù + Thổ Tú : nên lưu ý đến tiêu hóa, thận ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Phá Hư + Kình Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Hồng Hỉ + Cô Qủa, Phục Binh + Thổ Tú : bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông ‼). Đặc biệt đối với Qúy Bạn sinh vào tháng ( 10, 12 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao) – đó cũng là 1 cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH .</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe) và Tây Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây và Tây Bắc.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Vì Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào góc Tây Nam ( hướng Tốt của Tuổi ) trong Vận 8 ( 2004 -2023 ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023.</p>
<p><strong>Tử vi 2015 tuổi Đinh Tỵ &#8211; Nữ Mạng:</strong></p>
<p>Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa sinh nhập Thổ Mệnh và cùng hành Hỏa với Can Đinh và Chi Tỵ : tốt, xấu cùng tăng nhanh. Vân Hớn tính nết ngang tàng, hung hăng nóng nảy, ăn nói không biết lựa lời dễ gây xích mích, mua thù chuốc oán, nặng có thể đem nhau ra Tòa. Không lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là trong các tháng kị ( 2, 8 ).</p>
<p>Tiểu Vận : Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng tại cung Ngọ ( Hỏa ) với các bộ Sao Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Nhị Minh ( Đào Hồng ), Thiếu Dương, Tướng Ấn, tuy mang lại nhiều dấu hiệu thuận lợi ( về Tài Lộc cũng như về tiếng tăm được nhiều người biết đến ) cho những Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn Vân Hớn, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kiếp Sát, Bệnh Phù, Phi Liêm, Tang Môn lưu ( nhiều bất ngờ về tranh cãi, rủi ro, thương tích, tật bệnh, phiền muộn, đau buồn) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng trong các tháng kị ( 1, 2, 4, 6, 8, 10) về :</p>
<p>&#8211; Công việc, giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Vân Hớn + Phục Binh : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Thiếu Dương + Bệnh Phù : Tim Mạch, Mắt , Khí Huyết ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Phá Hư, Kình Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm Gia Đạo ( Hồng Hỉ + Cô Qủa, Phục Binh : bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây ! ). Đặc biệt đối với các Qúy Bà sinh vào tháng 10, giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Làm nhiều việc Thiện ( Song Hao) không những là 1 cách giải hạn, mà còn dành Phúc Đức cho con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH như Nam mạng.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam ( Sinh Khí : Tài Lộc ), Nam ( Diên niên : tuổi thọ ), Đông ( Thiên Y : sức khỏe ) và Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Nam, Đông, Nam, Bắc.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.</p>
<p>Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( Ngũ Qủy : xấu về Phúc ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023.</p>
<p>Đinh Tỵ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Qúy Dậu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Ất Sửu, Tân Tỵ, Ất Tỵ, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Hợi, Qúy Hợi và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Nhâm, Qúy.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh, nếu dùng Xanh nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p><strong>3) Tử vi 2015 tuổi Kỷ Tỵ  (Đại Lâm Mộc : Gỗ cây Cổ Thụ)</strong></p>
<p>+ Tử vi 2014 tuổi Kỷ Tỵ 26t  (sinh từ 6/2/1989 đến 26/1/1990).<br />
+ Tử vi 2014 tuổi Kỷ Tỵ 86t  (sinh từ 10/2/1929 đến 29/1/1930).</p>
<p>*Tính Chất chung : Kỷ Tỵ nạp âm hành Mộc do Can Kỷ ( Thổ ) ghép với Chi Tỵ ( Hỏa ), Hỏa sinh nhập Thổ = Chi sinh Can, thuộc lứa tuổi đời có nhiều may mắn , ít gặp trở ngại từ Tiền Vận đến Trung Vận – dù trong Năm Xung Tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng. Vì Nạp Âm khắc Can nên vài năm cuối Hậu Vận cũng có vài chuyện không xứng ý tọai lòng.</p>
<p>Kỷ Tỵ thuộc mẫu người phúc hậu, trực tính, cẩn thận chu đáo, mẫu mực, kiên nhẫn. Mang nhiều hòai bão, lý tưởng là đặc tính của Can Kỷ, song xen lẫn tính chất của Chi Tỵ ( cầm tinh con Rắn ) nên đa nghi và thường đề phòng quá cẩn thận, đôi khi không cần thiết. Thích họat động riêng lẻ một mình, để có thể chiếm cứ vị trí quan trọng độc nhất. Mẫu người có thiên tư về Triết Lý, nghị luận sắc bén, thích sống cuộc đời độc lập, không muốn lệ thuộc vào người khác. Do đó thường cô đơn trong hành động. Một số ít nhân hậu, có lòng với mọi người nhất là bè bạn, thích sống hòa hợp có tinh thần Cộng Đồng cao được mọi người chung quanh mến mộ. Sinh vào mùa Xuân hay Đông là thuận mùa sinh, mùa Thu ít thuận lợi. Nếu Mệnh đóng tại Thân Dậu thủa thiếu thời vất vả, sinh giờ Tỵ Hợi sau khi lập gia đình trở nên giàu có, danh vọng. Nữ Mệnh đóng tại Ngọ nổi danh tài sắc và giàu có. Đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề.</p>
<p>Hồng Loan ngộ Tuần, Thiên Hỉ đi liền với Cô Qủa, Phục Binh, nên một số người mặt Tình Cảm có nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê).</p>
<p>Kỷ Tỵ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Phong Đỉnh ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Tỵ 1977 ).</p>
<p><strong>a) Tử vi 2015 tuổi Kỷ Tỵ 26 tuổi ( sinh từ 6/2/1989 đến 26/1/1990 ).</strong></p>
<p><strong>Tử vi 2014 tuổi Kỷ Tỵ &#8211; Nam Mạng: </strong></p>
<p>Hạn Thái Âm thuộc Thủy sinh nhập Mộc Mệnh, khắc xuất Can Kỷ ( Thổ ) và khắc nhập Chi Tỵ ( Hỏa ) : tốt nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹở giữa năm. Thái âm là hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt &#8211; dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động, nhất là tháng 11. Không nên thức khuya và xử dụng nhiều giờ trên Màn Hình. Nên đi Du Ngọan ngắn ngày khi tinh thần mệt mỏi hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng tinh thần.</p>
<p>Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Thân ( Kim ) của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc ( việc học, việc làm ) đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm nhẹ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp – cũng giúp cho 1 số người trước đó đang khó khăn ( do Hạn Kế Đô ) &#8211; sẽ gặp nhiều cơ hội tốt để thay đổi hoạt động. Tuy nhiên Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Thiên Phúc, Thiếu ( Dương, Âm ), Thanh Long, Lưu Hà, Tướng ấn + Hạn Thái Âm cũng đem lại nhiều hanh thông cho việc làm, việc học, thăng tiến ( thi cử dễ đỗ đạt ), thuận lợi về Tài Lộc ( việc học : dễ dàng xin học bổng) cho các Nghiệp Vụ ở các lãnh vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng ( Thiên Trù ) các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( được quảng bá rộng rãi &#8211; nhiều người biết đến ). Song vì hành của năm hạn khắc Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không ( nhiều bất ngờ cả tốt lẫn xấu ), Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Phi Liêm, Bệnh Phù ( rủi ro, trở ngại ), Phục Binh ( Tiểu Nhân đố kị, ganh ghét ), Cô Quả, Tang Môn Lưu ( phiền muộn, đau buồn ), cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng trong các tháng kị ( 3, 4, 6, 7, 9 ) về :</p>
<p>&#8211; Công Việc, Thi Cử, Giao Tiếp ( Tướng Ấn, Khôi Việt + Phục Binh : nên lưu ý chức vụ, dễ nhầm lẫn trong Thi Cử, nên mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Âm : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt kể cả Tiêu Hóa, Cổ Họng, Răng ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Phá Hư, Kình Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa : bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng Mây). Nhất là đối với những Em sinh tháng ( 10, 12 ), giờ sinh ( Mão Dậu, Tỵ Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH giống như tuổi Đinh Tỵ 1977.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu ; xấu nhất là hướng Bắc ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây và Tây Bắc.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Trong Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( hướng tốt của Tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023.</p>
<p><strong>Tử vi 2015 tuổi Kỷ Tỵ &#8211; Nữ Mạng:</strong></p>
<p>Hạn Thái Bạch thuộc Kim khắc nhập Mộc Mệnh, khắc xuất với Chi Tỵ ( Hỏa ) và sinh xuất Can Kỷ ( Thổ ) và sinh xuất Mộc Mệnh : tốt và xấu cùng tăng cao ở đầu và cuối năm. Thái Bạch đối với Nữ mạng Hung nhiều hơn Cát, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị ( tháng 5 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm tới. Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới !.</p>
<p>Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Nhị Minh ( Đào Hồng ), Thiên Phúc, Tướng ấn, Thiếu Dương, Thiên Khôi đem lại nhiều thăng tiến trong việc học hành ( dễ dàng xin học bổng ), thi cử cùng việc làm trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm hạn khắc Mệnh + Hạn Thái Bạch khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phi Liêm, Kiếp Sát, Tử Phù, Bệnh Phù, Tang Môn lưu ( nhiều bất ngờ rủi ro, tật bệnh, phiền muộn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến các tháng kị ( 3, 4, 5, 6, 9 ) về :</p>
<p>&#8211; Công việc, Việc học hành, Thi cử, Giao tiếp ( Khôi Việt + Triệt, Phục Binh : dễ bị nhầm lẫn trong Thi Cử, lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do ganh ghét, đố kị ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch : Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, Tiêu Hóa : nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã+Tuần, Kình Tang : bớt di chuyển xa, lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Tuẩn, Phục Binh, Cô Qủa : bàu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông ! ). Nhất là đối với những Em sinh tháng 10, giờ sinh ( Tỵ, Mùì ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ.</p>
<p>Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH giống như tuổi Đinh Tỵ 1977.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông ( Diên Niên : tuổi thọ), Nam ( Thiên Y : sức khỏe) và Đông Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Bắc, Đông, Nam, Đông Nam.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.</p>
<p>Nên nhớ Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) trong Vận 8 ( 2004 – 2023 ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( tuyệt mệnh : độ xấu tăng cao). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023. Tiểu Vận Giáp Ngọ 2014 Ngũ Hòang nhập góc Đông Nam ( Mệnh Quái ) : nên lưu ý nhiều đến mặt Phong Thủy trong năm nay !.</p>
<p><strong>b) Tử vi 2015 tuổi Kỷ Tỵ 86 tuổi (sinh từ 10/2/1929 đến 29/1/1930).</strong></p>
<p>Tử vi 2015 tuổi Kỷ Tỵ Nam Mạng:</p>
<p>Hạn Thái Dương thuộc Hỏa sinh xuất với Mộc Mệnh, sinh nhập với Can Kỷ ( Thổ ) và cùng hành với Chi Tỵ ( Hỏa ): tốt nhiều đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Dương là hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, càng đi xa càng có lợi, nhiều Hỉ Tín. Nhưng không lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt &#8211; dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ.</p>
<p>Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Thân ( Kim ) của Tiểu Vận dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông – nhưng có lợi làm giảm nhẹ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp – cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn ( năm ngóai : hạn Thái Bạch ), năm nay có nhiều cơ hội tốt để thay đổi họat động. Nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Thiên Phúc, Thiếu ( Dương, Âm ), Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Trù + Hạn Thái Dương đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến về Tài Lộc trong các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ và các ngành nghề tiếp cận với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm hạn khắc Mệnh &#8211; lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Đào Hồng ( nhiều bất ngờ không lợi cho tuổi đã cao) với Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Bệnh Phù, Cô quả, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận &#8211;  cũng  nên thận trọng nhiều trong các tháng kị ( 4, 6, 7, 9, 10) về :</p>
<p>&#8211; Công việc, giao tiếp ( Khôi Việt, Tướng Ấn + Phục Binh : lưu ý chức vụ, nếu còn họat động, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng, dễ có ganh ghét và đố kị, ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Lưỡng Dương + Bệnh Phù : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt, Thận ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Phá Hư, Kình Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Quả : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng Mây ). Đặc biệt nhất là các Qúy Cụ sinh tháng ( 10, 12 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là cách giải hạn rủi ro, tật bệnh mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.</p>
<p>Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH giống như tuổi Đinh Tỵ 1977.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Tây và Đông Bắc.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Trong Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( hướng tốt nhất của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đết hết năm 2023 của Vận 8.</p>
<p><strong>Tử vi 2014 tuổi Kỷ Tỵ &#8211; Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Thổ Tú thuộc Thổ khắc xuất với Mộc Mệnh, sinh xuất với Chi Tỵ ( Hỏa ) và cùng hành với Can Kỷ ( Thổ ): tốt xấu cùng tăng ở đầu và giữa năm &#8211; giảm nhẹ ở cuối năm. Thổ Tú đi đến đâu cũng không vừa ý, mưu sự và công việc thành bại bất thường &#8211; chủ về bất hòa ( nhất là đối với người Thân ), tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá, nhất là trong các tháng kị ( 4, 8 ).</p>
<p>Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Nhị Minh ( Đào Hồng ), Thiếu Dương, Thiên Khôi, Tướng Ấn, Thiên Phúc đem lại hanh thông, thăng tiến ( về mặt Tài Lộc ) cho các công việc ( nếu còn họat động ) trong Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận với Quần Chúng ( dễ được nhiều quảng bá và nhiều người biết tiếng ). Tuy nhiên gặp Năm Hạn khắc Mệnh cùng bộ Sao Thiên Không, Đào Hồng, Bệnh Phù ( không lợi cho tuổi đã cao lại có vấn đề Sức Khỏe ) thêm Hà Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Tang Môn lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng trong các tháng kị ( 3, 4, 6, 9, 10 ) về :</p>
<p>&#8211; Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt, Tướng Ấn + Triệt, Thổ Tú : nên mềm mỏng, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý !).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương : lưu ý về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, kể cả bộ phận về Tiêu Hóa – nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Kình Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Quả + Thổ Tú : bàu trời Tình Cảm dễ có cơn Giông ). Nhất là Qúy Bà sinh trong các tháng 10, giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giửa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện, không những giảm được rủi ro, tật bệnh mà có dành nhiều Phúc Đức cho Con Cháu sau này.</p>
<p>Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH như tuổi  Đinh Tỵ 1977.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông Bắc ( Diên Niên ), Tây Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Tây và Tây Nam.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Trong Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem đến rủi ro, tật bệnh ) chiếu và góc Đông Bắc ( hướng tốt về tuổi Thọ ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong Phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.</p>
<p>Kỷ Tỵ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Dậu, Tân Dậu, Đinh Dậu, Đinh Sửu, Qúy Sửu, Kỷ Sửu, Qúy Tỵ, Ất Tỵ, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Hợi, Đinh Hợi và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Giáp, Ất.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà nên xen lẫn Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p><strong>4) Tử vi 2015 tuổi Tân Tỵ 74 tuổi (sinh từ 27/1/1941 đến 14/2/1942 &#8211; Bạch Lạp Kim : Vàng chân Đèn).</strong></p>
<p>*Tính Chất chung : Tân Tỵ nạp âm hành Kim do Can Tân ( Kim ) ghép với Chi Tỵ ( Hỏa), Hỏa khắc nhập Kim = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Từ nửa Trung Vận đến Hậu Vận cuộc đời an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sức phấn đấu của Bản Thân thời Trung Vận. Sinh vào Mùa Thu và các Tuần lễ giao mùa thì thuận mùa sinh – mùa Hạ ít thuận lợi. Kim tính có nhiều trong tuổi nên khi lớn tuổi, thiếu chất Hỏa chế ngự, các bộ phận như Phổi, Ruột Già, Mũi thuộc Kim dễ có vấn đề.</p>
<p>Tân Tỵ có đầy đủ đặc tính của Can Tân : thận trọng, sắc sảo, quyền biến, thẳng thắn, cương nhu đúng lúc, gặp thời biến hóa như Rồng. Chi Tỵ : đa nghi, hay ẩn tránh ( cầm tinh con Rắn ), thích họat động âm thầm kín đáo một mình, thường thấu hiểu ưu khuyết của kẻ khác nên khi hành động dễ thành công.</p>
<p>Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim ( riêng tại Thìn Tỵ vì ngộ Triệt nên thủa thiếu thời lận đận, nhưng Trung Vận khá giả ) được hưởng cả 3 vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh ( thật là toàn hảo) hay tại các Cung khác với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, với 2 bàn tay 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có danh vọng và địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Hồng Loan ngộ Kình, Thiên Hỉ gặp Triệt đi liền với Cô Quả nên một số người mặt Tình Cảm dễ có vấn đề, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê). </p>
<p>Tân Tỵ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Trạch Phong ĐẠI QÚA : Trạch ( hay Đoài là đầm, ao, hồ ), Phong ( hay Tốn là Gió, Mây, Cây Cối ); Đại Quá là lớn qúa, hư hao, họa, gian nan. Hình ảnh của Quẻ : Hồ ao trên cây cối ( rừng ) là hình ảnh vượt trội của kẻ mạnh. Điều nguy hiểm là 1 ngày nào đó, nước sẽ nhận chìm cây cối. Nhìn ảnh tượng của Quẻ : 4 Hào Dương ở giữa, 2 Hào Âm ở hai đầu, giống như cây Cột, khúc giữa lớn hơn ngọn, mà chân lại qúa nhỏ, không chống nổi phải cong đi !. Tuy vậy hai Hào Dương 2 và 5 đều đắc Trung, như thế cương mà vẫn trung. Lại thêm Quẻ Nội Tốn ở dưới tượng trưng cho thuận, Quẻ Ngoại Đoài ở trên có nghĩa là hòa vui ; thế là thuận hòa vui vẻ như vậy cứ tiến đi ( hành động ) thì sẽ hanh thông. Đại Qúa đối lập với Bất Cập ( chưa tới). Đại quá là công việc qúa lớn. Chỉ có người phi thường mới làm việc phi thường. Sự quá đà phải sửa lại, nếu không sẽ gãy đổ.</p>
<p>Lời Khuyên : Cần có sức mạnh tinh thần thật lớn mới có thể đương đầu với mọi khó khăn xảy tới. Người Quân Tử chẳng nên chua xót khi không một ai chẳng để ý tới. Cũng không nên qúa tin vào khả năng của mình. Tham vọng qúa lớn chỉ đưa đến thất bại. Vũ lực không thích hợp với bạn. Biết hành động nhưng cũng biết từ bỏ. Quy luật của bạn là con đường ngay thẳng. Sự kiên trì mang đến hạnh phúc thành đạt.</p>
<p><strong>Tử vi 2015 tuổi Tân Tỵ &#8211; Nam Mạng:</strong></p>
<p>Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh nhập Kim Mệnh và Can Tân ( Kim ), sinh xuất Chi Tỵ ( Hỏa ) : tốt xấu đều tăng cao ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Thổ Tú đi đến đâu cũng không vừa ý – mưu sự và công việc thành bại thất thường, dễ có nhiều bất hòa, nhất là đối với người Thân, tâm trí bất an &#8211; thường gặp Tiểu Nhân gây rối. Lưu ý các tháng kị ( 4, 8).</p>
<p>Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Thân ( Kim ) của Tiểu Vận tuy có gây trở ngại bất thần cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi là giảm bớt sự rủi ro và tật bệnh, nếu gặp – cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn trở ngại ( ảnh hưởng của La Hầu), năm nay sẽ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi hướng họat động. Nhờ Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiếu ( Dương, Âm ), Thiên Trù vẫn đem lại hanh thông, thăng tiến về tài lộc trong các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng, Đầu Tư, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ có nhiều quảng bá và được nhiều người biết tiếng ). Tuy nhiên gặp Hạn Thổ Tú hợp Mệnh lại thêm Thiên Không, Đào Hồng, Hà Sát ( dễ có nhiều bất ngờ không lợi khi tuổi càng cao ), Kình Đà, Quan Phủ, Tử Phù, Trực Phù, Cô Quả, Tang Môn lưu ( rủi ro, thương tích, phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên đặc biệt lưu ý đến các tháng kị ( 3, 4, 7, 9, 10) về :</p>
<p>&#8211; Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Thổ Tú : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp,  tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng không vừa ý !).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù : nên lưu tâm đến Phổi, Ruột, Răng ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Phục Binh, Tang Môn : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng + Kình, Hỉ + Triệt, Cô Qủa : bàu trời Tình Cảm dễ có cơn Giông ). Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh tháng ( 10, 12 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải hạn ( rủi ro, tật bệnh ) như Cổ Nhân, mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Phong ĐẠI QUÁ .</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Khôn  giống như Đinh Tỵ 1977 Nam 38 tuổi.</p>
<p><strong>Tử vi 2015 tuổi Tân Tỵ &#8211; Nữ Mạng:</strong></p>
<p>Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa khắc nhập Kim Mệnh và Can Tân ( Kim ) và cùng hành với Chi Tỵ ( Hỏa ) : độ xấu tăng cao ở đầu và cuối năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy không biết lựa lời ăn nói dễ gây xích mích – mua thù chuốc oán &#8211; nặng có thể đem nhau ra tòa. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết.  Nên lưu ý các tháng kị ( 2, 8 ).</p>
<p>Tiểu Vận : Tiểu Vận và lưu Thái Tuế cùng đóng tại Cung Ngọ ( Hỏa khắc Kim Mệnh ) với bộ Sao Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Nhị Minh ( Đào Hồng ), Thiếu Dương, Khôi Việt, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù vẫn đem lại hanh thông và thăng tiến cho các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh và Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (được quảng bá rộng rãi và nhiều người biết đến ). Tuy nhiên gặp Hạn Vân Hớn khắc Mệnh thêm bộ Sao xấu : Thiên Không ( nhiều bất ngờ xấu không lợi khi tuổi càng cao), Kình Dương, Kiếp Sát, Tử Phù, Song Hao, Tang Môn lưu ( rủi ro, tật bệnh, hao tán, phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên đặc biệt lưu ý đến các tháng kị ( 3, 4, 7, 9, 10 ) về :</p>
<p>&#8211; Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn, Khôi Việt + Triệt, Kình + Vân Hớn : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng, không vừa ý ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù +Vân Hớn : nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, Ruột ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Tang, Phục Binh : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng +Kình, Cô Quả : bàu trời Tình Cảm dễ có cơn Giông ! ). Đặc biệt đối với các Qúy Bà sinh tháng 10, giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối giấy tờ pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó không những là 1 cách giải hạn ( rủi ro, tật bệnh ) mà còn để dành Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Phong ĐẠI QUÁ như Nam mạng.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Đinh Tỵ 1977 Nữ 38 tuổi.</p>
<p>Tân Tỵ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Dậu, Ất Dậu, Qúy Dậu, Tân Sửu, Ất Sửu, Đinh Sửu, Đinh Tỵ, Qúy Tỵ, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Hợi, Kỷ Hợi và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Bính, Đinh.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Đỏ, Hồng, nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p><strong>5) Tử vi 2015 tuổi Qúy Tỵ 62 tuổi  (sinh từ 14/2/1953  đến 2/2/1954 &#8211; Trường Lưu Thủy : Nước sông dài).</strong></p>
<p>*Tính Chất chung : Qúy Tỵ nạp âm hành Thủy do Can Qúy ( Thủy ) ghép với Chi Tỵ ( Hỏa), Thủy khắc nhập Hỏa = Can khắc Chi thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận – cũng có may mắn, nhưng phần lớn do sức phấn đấu của riêng mình để vươn lên từ Trung Vận. Hậu Vận an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm. Thủy tính chứa nhiều trong Tuổi, các bộ phận như Thận, Bàng Quang, Tai thuộc Thủy – khi tuổi càng cao, các bộ phận này dễ có vấn đề, nếu thiếu chất Thổ chế ngự.</p>
<p>Qúy Tỵ thuộc mẫu người sống nhiều về nội tâm, trực tính và trầm lặng, nhiều mẫn cảm, gặp thời biến hóa như Rồng ( đặc tính của Can Qúy ), song đa nghi hay ẩn tránh ( cầm tinh con Rắn ), thích họat động âm thầm kín đáo một mình, thường thấu hiểu ưu khuyết của kẻ khác, nên khi họat động dễ thành công &#8211; độc tôn khi đã chiếm vị trí quan trọng ( duy ngã độc tôn ), không khoan nhượng với kẻ nghịch với mình.</p>
<p>Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 Chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa ngộ Tuần, Hồng Hỉ đi liền với Phục Binh, Cô Quả nên mặt Tình Cảm nhiều Sóng Gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê). </p>
<p>Qúy Tỵ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thủy Phong TĨNH : Thủy ( hay Khảm là Nước ), Phong ( hay Tốn là Gió, Mây, Cây Cối, Gỗ ) ; Tĩnh là an tĩnh, chờ đợi thời vận như đợi mạch nước Giếng. Hình Ảnh của Quẻ : trên Nước ( Khảm ) dưới có Gỗ ( Tốn hay Phong ở đây có nghĩa là vật dụng bằng Gỗ ) như chiếc Gầu thòng xuống nước để múc nước lên. Hễ chủ đích làm một điều gì ( như đi múc nước giếng ), tất phải làm cho đến lúc thành công, phải quan sát đến nơi đến chốn, mới thấy được, không được bỏ dở nửa chừng, phải trang bị điều kiện đầy đủ ( dây gầu bền không đứt, gầu không bị vỡ bất thình lình ). Cần kiên nhẫn, không nên quyết định một cách nông cạn, cần tham khảo ý kiến và sự hợp tác cũng như sự giúp đỡ của những người cùng Chí Hướng, Quan Điểm làm việc, để khỏi bỏ mất cơ hội ( như nước giếng ngọt đang có trước mặt người đang khát ). Đại Tượng Truyện khuyên người Quân Tử nên dùng hình ảnh cái Giếng mà hướng dẫn đồng đội, đồng bào và giúp đỡ lẫn nhau.</p>
<p><strong>Tử vi 2015 tuổi Quý Tỵ &#8211; Nam Mạng:</strong></p>
<p>Hạn Thái Âm thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh và Can Qúy ( Thủy ), khắc nhập Chi Tỵ ( Hỏa ) : độ tốt, xấu tăng cao ở đầu và cuối năm &#8211; giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Âm là hạn lành, chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt &#8211; dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ. Nên tìm cách đi Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thoáng mát để di dưỡng Tinh Thần mỗi khi thấy lòng bất an.</p>
<p>Tiểu Vận : Tuần nằm ngay tại Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng nhờ Tuần có thể giảm bớt độ xấu của rủi ro, tật bệnh, nếu gặp &#8211; cũng lợi cho những ai năm trước đang khó khăn bế tắc ( năm Tuổi + hạn Kế Đô ), năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt để chuyển hướng Họat Động. Nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu ( Dương, Âm ), Thiên Quan, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Trù + Hạn Thái Âm cũng đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến về mặt Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp Năm Hạn hợp Mệnh và nhiều Sao tốt nhưng chen lẫn trong Tiểu Vận bầy Sao xấu : Thiên Không ( nhiều bất ngờ xấu hơn tốt) , Phục Binh, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù ( Tiểu Nhân đố kị, ganh ghét, rủi ro, trở ngại, bệnh tật ), Cô Quả, Tang Môn lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cũng nên lưu ý đến các tháng kị ( 3, 5, 9, 10, 12 ) về :</p>
<p>&#8211; Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Thái Âm + Bệnh Phù : lưu ý Tim Mạch, Mắt cho những người đã có mầm bệnh, kể cả Tai, Thận ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Kình, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào + Tuần, Hồng Hỉ + Cô Quả : bàu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng Mây ). Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 10, 12 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh ( Lộc + Triệt ) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Phong TỈNH.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Kỷ Tỵ 1989 Nam 26 tuổi.</p>
<p><strong>Tử vi 2015 tuổi Quý Tỵ &#8211; Nữ Mạng:</strong></p>
<p>Hạn Thái Bạch thuộc Kim sinh nhập với Thủy Mệnh và Can Qúy ( Thủy ) &#8211; khắc xuất với Chi Tỵ ( Hỏa) : tốt, xấu tăng cao ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Bạch đối với Nữ mạng Hung nhiều hơn Cát, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị ( tháng 5 ). Để giải hạn, người xưa thường Cúng Sao vào đêm Rằm tháng 5, với 9 ngọn nến, hoa quả trà nước, bàn thờ quay về Hướng Tây &#8211; cữ mặc toàn màu trắng. Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm tới, sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới.</p>
<p>Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Tiểu Vận và Cung lưu Thái Tuế ( đóng cùng Cung Ngọ ) tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc lúc đầu, nhưng có lợi là giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Với Bộ Sao : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Thiếu Dương, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Trù cũng đem lại lúc đầu &#8211; sự thăng tiến và tài lộc trong Nghiệp Vụ về các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn Thái Bạch hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phi Liêm, Kiếp Sát, Tử Phù, Phục Binh ( nhiều bất ngờ về rủi ro, thương tích, tật bệnh, Tiểu Nhân ganh ghét, đố kị ), Tang Môn lưu ( phiền muộn, đau buồn) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến các tháng Kị ( 5, 7, 9 , 10, 12 ) về :</p>
<p>&#8211; Công việc, giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà Tang : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do đố kị, ganh ghét).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Tim Mạch, Mắt, Bài Tiết, Khí Huyết : nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Kình, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng &#8211; bớt di chuyển xa ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào + Tuần, Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa : bàu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông ). Nhất là những Qúy Bà sinh vào tháng10, giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc+Triệt ) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Phong TỈNH như Nam mạng.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Kỷ Tỵ 1989 Nữ 26 tuổi.</p>
<p>Qúy Tỵ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Dậu, Ất Dậu, Tân Dậu, Ất Sửu, Đinh Sửu, Qúy Sửu, Tân Tỵ, Kỷ Tỵ, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Hợi, Ất Hợi và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Mậu, Kỷ.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị với màu Vàng, Nâu, nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p>	Tags: bói tử vi 2015, coi bói, coi tử vi, coi tử vi 2015, coi tử vi cho tuổi dần, coi tử vi năm 2015, coi tuvi, lá tử vi, ói tử vi, số tử vi, tử vi 2015, tử vi 2015 tuổi Ất Tỵ, tử vi 2015 tuổi Kỷ Tỵ, tử vi 2015 tuổi Quý Tỵ, tử vi 2015 tuổi Tân Tỵ, tử vi 2015 tuổi Đinh Tỵ, tử vi ất mùi, tử vi bói, tử vi coi bói, tử vi cuộc đời, tử vi lá số, tử vi năm 2015, tử vi năm 2015 ất mùi, tử vi năm ất mùi, tử vi số, tử vi sự nghiệp tuổi hợp, tử vi sức khỏe, tử vi tình duyên, tử vi trọn đời, tử vi trọn đời 2015 ất mùi, tử vi trọn đời miễn phí, tử vi tuổi, tử vi tuổi Ất Tỵ năm 2015, tử vi tuổi Kỷ Tỵ năm 2015, tử vi tuổi Quý Tỵ năm 2015, tử vi tuổi Tân Tỵ năm 2015, tử vi tuổi tỵ, tử vi tuổi Tỵ 2015, tử vi tuổi Tỵ năm ất mùi 2015, tử vi tuổi Đinh Tỵ năm 2015, tử vi ứng dụng, tử vi xem bói, tuổi Ất Tỵ hợp với tuổi nào, tuổi Kỷ Tỵ hợp với tuổi nào, tuổi Quý Tỵ hợp với tuổi nào, tuổi Tân Tỵ hợp với tuổi nào, tuổi tỵ hợp với tuổi nào, tuổi Đinh Tỵ hợp với tuổi nào, tửvi, tuvi 2015, tuvi xem bói, tuvichinhxac.com, xem bói, xem bói 2015, xem bói tử vi, xem bói tử vi 2015, xem bói tuvi, xem bói xem tử vi, xem tử vi, Xem Tử Vi &#8211; Tử Vi, xem tử vi 2015, xem tử vi nam, xem tử vi năm 2015, xem tử vi năm 2015 ất mùi, xem tử vi nữ, xem tử vi online, xem tử vi phong thủy, xem tử vi theo tuổi, xem tử vi trọn đời, xem tử vi trọn đời 2015 ất mùi, xem tử vi trọn đời tuổi thìn, xem tử vi tuổi thìn, xem tuổi tử vi, xem tuvi</p>
<p><!-- AdSense Now! V4.41 --><br />
<!-- Postleadout --></p>
<div><center><br />
<img src="http://vatphamphongthuy.co/300x250-holy.gif" alt="300x250 holy Tử vi năm 2015 của tuổi Tỵ: Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ, Tân Tỵ, Quý Tỵ" title="Tử vi năm 2015 của tuổi Tỵ: Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ, Tân Tỵ, Quý Tỵ" /><br />
</center></div>
<p><!-- AdSense Now! V4.41 --></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-ty-at-ty-dinh-ty-ky-ty-tan-ty-quy-ty.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tử vi năm 2015 của tuổi Mùi: Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Quý Mùi</title>
		<link>http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-mui-at-mui-dinh-mui-ky-mui-tan-mui-quy-mui.html</link>
		<comments>http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-mui-at-mui-dinh-mui-ky-mui-tan-mui-quy-mui.html#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 14 Sep 2014 21:57:12 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Xem Tử Vi 2016]]></category>
		<category><![CDATA[bói tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[coi bói]]></category>
		<category><![CDATA[coi tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[coi tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[coi tử vi năm 2015]]></category>
		<category><![CDATA[coi tuvi]]></category>
		<category><![CDATA[lá tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[ói tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[số tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi 2015 Ất mùi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi ất mùi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi bói]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi coi bói]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi cuộc đời]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi lá số]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi năm 2015]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi năm ất mùi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi số]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tình duyên]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi trọn đời]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tuổi mùi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tuổi mùi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi ứng dụng]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi xem bói]]></category>
		<category><![CDATA[tửvi]]></category>
		<category><![CDATA[tuvi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[tuvi xem bói]]></category>
		<category><![CDATA[tuvichinhxac.com]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói tuvi]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói xem tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi - tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi nam]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi năm 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi nữ]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi online]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi theo tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tuổi tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tuvi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-mui-at-mui-dinh-mui-ky-mui-tan-mui-quy-mui.html</guid>
		<description><![CDATA[ Năm 2015 Ất Mùi này thì Tuổi Mùi có những may rủi vận hạn gì nhỉ? Hãy cùng Blog Phong Thủy khám phá vận hạn Tuổi Mùi trong năm 2015 nhé Tử vi 2015 cho Tuổi DẬU sẽ gồm: Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Quý Mùi 1) Tử vi năm 2015 tuổi Ất Mùi: 60 tuổi (sinh từ 24/ 1/1955 đến 11/2/1956 &#8211; Sa Trung Kim : Vàng trong Cát). ]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>
<p>Năm 2015 Ất Mùi này thì Tuổi Mùi có những may rủi vận hạn gì nhỉ? Hãy cùng Blog Phong Thủy khám phá vận hạn Tuổi Mùi trong năm 2015 nhé</p>
<p>Tử vi 2015 cho Tuổi DẬU sẽ gồm: Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Quý Mùi</p>
<p><img src="http://www.tuvitoancau.com/wp-content/uploads/2014/09/54cbda6566g-g241.jpg.jpg" alt="54cbda6566g g241.jpg Tử vi năm 2015 của tuổi Mùi: Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Quý Mùi" width="" height="" class="aligncenter size-full wp-image-29394" title="Tử vi 2015 Ất Mùi cho tuổi Mùi: Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Quý Mùi" /></p>
<p><strong>1) Tử vi năm 2015 tuổi Ất Mùi: 60 tuổi (sinh từ 24/ 1/1955 đến 11/2/1956 &#8211; Sa Trung Kim : Vàng trong Cát).</strong></p>
<p>*Tính Chất chung : Ất Mùi nạp âm hành Kim do Can Ất ( Mộc ) ghép với Chi Mùi ( Thổ ), Mộc khắc nhập Thổ = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều khó khăn trở ngại ở Tiền Vận.</p>
<p>Trung Vận và Hậu Vận an nhàn và thanh thản hơn nhờ sức phấn đấu của bản thân và sự tương hợp Ngũ Hành giữa Chi và Nạp Âm.Tuổi Ất Mùi có Can Ất đứng thứ nhì trong hàng Can với Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) được hưởng Vòng Lộc Tồn chính vị, nếu Lá Số Tử Vi được thêm Vòng Thái Tuế + Cục Mộc với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người có địa vị và danh vọng ở mọi ngành nghề ( Tào Tháo đời Tam Quốc tuổi Ất Mùi 155 chết năm Kỷ Hợi 119 : Hạn La Hầu 64t)</p>
<p>Can Ất có đặc tính gần giống như Can Giáp : thông minh, bén nhạy và có thêm đặc tính chịu khó, cần mẫn, làm việc chăm chỉ đúng giờ giấc, có đầu óc tổ chức. Chi Mùi : rất mẫn cảm, nhân hậu, nhẫn nại cao, có tinh thần cầu tiến, ôn nhu, nho nhã, phần nhỏ thích an nhàn, không muốn đảm trách đại sự, nên thường bỏ lỡ nhiều cơ hội.</p>
<p>Ất Mùi thuộc mẫu người khiêm cung, phần lớn ít biểu lộ tình cảm ( âm nam ), thành thật, trọng tình nghĩa. Nếu sinh vào mùa Xuân hay mùa Thu thì thuận mùa Xuân, sinh vào mùa Hạ thì vất vả hơn. Hồng Loan ngộ Cô Thần, Thiên Hỉ gặp Đà La nên mặt Tình Cảm &#8211; một số người &#8211; nhiều ngang trái, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê &#8211; nếu cung này gặp Tuần hay Triệt là điều chắc chắn ).</p>
<p>Theo Dịch Lý Ất Mùi Nam thuộc Quẻ Lôi Địa DỰ và Ất Mùi Nữ thuộc Quẻ Lôi Sơn TIỂU QÚA ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Ất Sửu 1985 ).</p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Ất Mùi &#8211; Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa khắc nhập Kim Mệnh, sinh xuất Can Ất ( Mộc) và sinh nhập Chi Mùi ( Thổ ) : tốt xấu cùng tăng cao ở cuối năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, hung hăng với mọi người ; nếu không lựa lời ăn nói dễ mua thù chuốc oán ; nặng có thể đem nhau ra Toà – nên hạn chế giao tiếp. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ bị đau đầu, mất ngủ, tinh thần giao động, tâm trí bất an. Nên điều độ giờ giấc, tránh thức khuya và xử dụng nhiều giờ trên màn Hình và lưu ý 2 tháng kị ( 2, 8 ) của Vân Hớn.</p>
<p>Tiểu Vận : Triệt nằm tại cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt mức độ của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp &#8211; cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn sẽ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Nhờ Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên ( Quan, Phúc ), Thiếu ( Dương, Âm ), Thiên Trù, Đường Phù cũng đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến trong các Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Hạn hợp Mệnh + Tam Tai + Hạn Vân Hớn khắc Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Lưu Hà, Kiếp Sát, Kình Đà, Quan Phủ ( nhiều bất ngờ về rủi ro, thương tích, tật bệnh ), Song Hao, Tử Phù, Trực Phù, Cô Quả, Tang lưu ( hao tán, phiền muộn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý nhiều đến các tháng kị ( 1, 3, 4, 7, 11 ) về :</p>
<p>&#8211; Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà + Vân Hớn : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và nóng nảy dù có nhiều bất đồng, đố kị ganh ghét ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương : lưu ý Tim Mạch, Mắt ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Tuần, Phục Binh : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Quả : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông bất ngờ !). Nhất là các Qúy Ông sinh vào tháng ( 4, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên lưu ý về Chi Thu ( Song Hao ) và theo lời khuyên của Quẻ Lôi Địa DỰ như tuổi Ất Sửu Nam 1985.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Ly giống Đinh Sửu 1937 Nam 78 tuổi.</p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Ất Mùi &#8211; Nữ Mạng:</strong></p>
<p>Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc xuất Kim Mệnh, cùng hành với Can Ất ( Mộc ) và khắc nhập với Chi Mùi ( Thổ ) : độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. La Hầu tuy ít tác động mạnh cho Nữ Mệnh nhưng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng Kị ( 1, 7 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau. Sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới.</p>
<p>Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm được độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Nhị Đức ( Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Văn Tinh, Thiên Trù, Thiên Phúc, Đường Phù vẫn đem lại lúc đầu hanh thông và thăng tiến trong Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm hợp Mệnh + Tam Tai ( năm thứ 2 ) + La Hầu khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Lưu Hà, Kiếp Sát, La Võng, Tử Phù, Trực Phù, Đà La, Quan Phủ ( nhiều bất ngờ rủi ro, thương tích, tật bệnh ), Cô Thần, Tang Môn lưu, Song Hao ( phiền muộn, đau buồn, hao tán ) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến các tháng kị ( 1, 3, 4, 7, 11 ) về : </p>
<p>&#8211; Công việc và Giao tiếp ( Tướng + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù gặp nhiều bất đồng, ganh ghét, đố kị ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương + La Hầu : Tim Mạch, Phổi, Ruột, Khí Huyết : nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Tuần, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã – tránh nhảy cao, trượt băng, bớt di chuyển xa ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa : bàu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông ! ). Nhất là đối các Qúy Bà sinh tháng ( 6, 10 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Tam Tai + La Hầu của Cổ Nhân.</p>
<p>Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Sơn TIỂU QÚA  như Tuổi Ất Sửu Nữ 1985.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Càn giống tuổi Đinh Sửu 1937 Nữ 78 tuổi.</p>
<p>Ất Mùi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Mão, Qúy Mão, Ất Mão, Đinh Hợi, Qúy Hợi, Tân Hợi, Đinh Mùi, Tân Mùi, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Sửu, Qúy Sửu và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Canh, Tân.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Hồng, Đỏ ; nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p><strong>2) Tử vi năm 2015 tuổi Đinh Mùi: 48 tuổi (sinh từ 9/2/1967 đến 28/1/1968 &#8211; Thiên Hà Thủy : Nước Sông Trời).</strong></p>
<p>*Tính Chất chung : Đinh Mùi nạp âm hành Thủy do Can Đinh ( Hỏa ) ghép với Chi Mùi ( Thổ ), Hỏa sinh nhập Thổ = Can sinh Chi, thuộc lứa tuổi có căn bản thực lực hơn người, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường Đời. Nếu ngày sinh có hàng Can Mậu, Kỷ, sinh giờ Sửu, Mùi còn được hưởng Phúc lớn của dòng Họ. Sinh vào Thu, Đông là thuận mùa sinh.</p>
<p>Đinh Mùi thuộc mẫu người điềm đạm, nhân hậu, tiếng nói thanh nhã ( đặc tính của Can Đinh ), rất mẫn cảm, thích an phận thủ thường không muốn đảm trách đại sự. Cẩn thận và tỉ mỉ trong xử lý công việc – tuy nhiên đôi khi qúa cẩn thận và do dự nên đã bỏ lỡ nhiều cơ hội trong tầm tay. Tính tình lương thiện mềm mỏng, nhiều khả năng thuyết phục, nên dễ thu phục nhân tâm.</p>
<p>Nếu Mệnh Thân đóng tại Dần, Mão, thủa thiếu thời long đong, vất vả nhưng Trung Vận trở nên khá giả. Đóng tại Ngọ, Mùi : danh vọng, giàu có. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị và danh vọng trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Can Đinh đi liền với Hóa Kị nên dễ gặp thị phi, điều tiếng hay bị dị ứng về ẩm thực hay có bệnh về Tiêu Hóa &#8211; dễ có vấn đề về Sông Nước. Vì Đào Hồng gặp Phục Binh, Cô Qủa, Hỉ + Tuần, Triệt nên mặt Tình Cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê ).( Vua Hiệp Hòa tuổi Đinh Mùi 1847 băng hà năm Qúy Mùi 1883 khi vận số đi vào Năm Tuổi 37t + Hạn La Hầu + Kình Đà – Chí Sĩ Phan Đình Phùng tuổi Đinh Mùi 1847 mất năm Ất Mùi 1895 : Năm Tuổi 49t + Hạn Thái Bạch).</p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Đinh Mùi Nam Mạng:</strong></p>
<p>Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh, khắc xuất với Chi Mùi ( Thổ ) và khắc nhập với Can Đinh ( Hỏa ) : tốt và xấu tăng cao ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nam mạng nửa Cát, nửa Hung : công việc và mưu sự dễ thành công, nhất là đi xa. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Bài Tiết và Thính Giác. Nên lưu ý các tháng kị ( 4, 8 ).</p>
<p>Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Thiếu ( Dương, Âm ), Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên Quan đem lại nhiều thuận lợi về Tài Lộc cho công việc và mưu sự ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Nhưng gặp hạn Thủy Diệu hợp Mệnh + Tam Tai ( năm thứ 2 ), lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến các tháng kị ( 1, 4, 6, 7, 8 ) về :</p>
<p>&#8211; Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Thanh Long + Phục Binh : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều đố kị và ganh ghét ).</p>
<p>&#8211; Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu : lưu ý Tai, Thận ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Kình, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng + Phục Binh, Cô Qủa, Hỉ + Triệt : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng Mây ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào các tháng ( 4, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – vừa bớt được rủi ro, tật bệnh, lại còn dành Phúc Đức cho Con Cháu sau này.</p>
<p>Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN như tuổi Đinh Sửu Nam 1997.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Càn giống Ất Sửu 1985 Nam 30 tuổi.</p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Đinh Mùi Nữ Mạng :</strong></p>
<p>Hạn Mộc Đức thuộc Mộc sinh xuất Thủy Mệnh, sinh nhập với Can Đinh ( Hỏa ) và khắc nhập với Chi Mùi ( Thổ ) : tốt nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Mộc Đức là hạn lành : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín. Vượng nhất là tháng Chạp.</p>
<p>Tiểu Vận :Tuần +Triệt nằm ngay Cung Dần ( Mộc ) của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi : giảm nhẹ độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp – và lợi cho những ai đang khó khăn năm trước &#8211; muốn thay đổi hướng Họat Động &#8211; dễ có nhiều cơ hội tốt !. Lộc Tồn, Bác Sĩ, Nhị Đức ( Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu ( Dương, Âm ), Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên Quan + Hạn Mộc Đức đem lại nhiều thăng tiến và tài lộc cho các công việc và mưu sự ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Xe Cộ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Tửu Lầu, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi). Tuy nhiên còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ), lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh ( tiểu nhân đố kị ganh ghét ), Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Phi Liêm, Cô Qủa, Tang Môn lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng dễ gặp nhiều vấn đề xấu có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 4, 6, 8, 11 ) về :</p>
<p>&#8211; Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Phục Binh : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù nhiều ganh ghét và đố kị ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương : Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng + Phục Binh, Cô Qủa, Hỉ + Triệt : bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây ! ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh trong các tháng ( 6, 10 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cẩn thận hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem lại rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – không những là 1 cách giải hạn của Cổ Nhân mà còn đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.</p>
<p>Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ như tuổi Đinh Sửu Nữ 1997.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Ly giống Ất Sửu 1985 Nữ  30 tuổi.</p>
<p>Đinh Mùi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Hợi, Qúy Hợi, Kỷ Hợi, Tân Mão, Ất Mão, Qúy Mão, Ất Mùi, Qúy Mùi, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Sửu, Kỷ Sửu và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Nhâm, Qúy.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị với màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p><strong>3) Tử vi năm 2015 tuổi Kỷ Mùi: 36 tuổi (sinh từ 28/1/1979 đến 15/2/1980 &#8211; Thiên Thượng Hỏa : Lửa trên Trời).</strong></p>
<p>*Tính Chất chung : Kỷ Mùi nạp âm hành Hỏa do Can Kỷ ( Thổ ) ghép với Chi Mùi ( Thổ ), Can và Chi cùng Hành ; Nạp Âm và Can lẫn Chi đều tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, năng lực thực tài, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Thổ tính chứa nhiều trong tuổi, khi Thổ vượng hay suy thiếu chất Mộc kềm chế các bộ phận tiêu hóa như dạ dầy, lá lách, mật, miệng dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời trẻ.</p>
<p>Kỷ Mùi thuộc mẫu người trực tính, phúc hậu, cẩn thận, chu đáo, mang nhiều hòai bão ( đặc tính của Can Kỷ ), một số ít muốn đảm trách đại sự, không thích an phận thủ thường. Chi Mùi có tính nhẫn nại, khí chất ôn nhu, nhiều khả năng về Nghệ Thuật, cẩn thận tỉ mỉ trong mọi vấn đề &#8211; vì qúa cẩn thận lại hay do dự nên phần đông đã bỏ lỡ nhiều cơ hội trong tầm tay !. Bản tính lương thiện, mềm mỏng, có khả năng thuyết phục cao, nên dễ thu phục lòng người.<br />
Nếu Mệnh Thân đóng tại Thân hay Dậu, thủa thiếu thời lận đận, sau khi lập gia đình trở nên giàu có và danh vọng. Đóng tại Ngọ với Cục Hỏa cũng được hưởng giầu sang phú qúy, tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có danh vọng và địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. ( Anh Hùng Lý Thường Kiệt tuổi Kỷ Mùi 1019 mất năm Ất Dậu 1585).</p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Kỷ Mùi &#8211; Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Mộc Đức thuộc Mộc sinh nhập với Hỏa Mệnh, khắc nhập với Can Kỷ và Chi Mùi có cùng hành Thổ : tốt nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu và giữa năm.</p>
<p>Mộc Đức là hạn lành : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín. Vượng nhất là tháng Chạp.</p>
<p>Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Tiểu Vận tại Cung Tý ( Thủy ) tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông nhưng có lợi giảm nhẹ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp – cũng lợi cho những ai năm trước đang khó khăn, năm nay có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Phúc, Thiếu ( Dương, Âm ) + hạn Mộc Đức cũng đem lại nhiều thăng tiến cùng tài lộc trong Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi ). Tuy nhiên vì còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ), lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kiếp Sát, Phục Binh, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù ( tiểu nhân đố kị, ganh ghét, rủi ro, tật bệnh), Cô Qủa, La Võng, Tang Môn lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến các tháng kị ( 4, 6, 7, 8, 11 ) về :</p>
<p>&#8211; Công Việc,Giao Tiếp ( Khôi Việt + Tuần, Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh « tiểu nhân ganh ghét đố kị » : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù nhiều bất đồng không vừa ý ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu « Dương, Âm » : lưu ý Tim Mạch, Mắt ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Kình, Tang : lưu ý xe cộ vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào + Tuần, Hồng + Triệt, Phục Binh,Cô Quả : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng Mây ). Nhất là đối với những Em sinh vào các tháng ( 4, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Khi tâm trí bất an, nên tìm cách đi Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần.</p>
<p>Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN như tuổi Đinh Sửu Nam 1997.</p>
<p>Phong Thủy :  Quẻ Chấn giống Tân Sửu 1961 Nam 54 tuổi.</p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Kỷ Mùi &#8211; Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc nhập với Hỏa Mệnh, khắc xuất với hành Thổ của Can Kỷ và Chi Mùi : xấu nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu và giữa năm. Thủy Diệu đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát : dễ bị tai oan, mưu sự và công việc thành bại thất thường, gặp nhiều khó khăn &#8211; nhất là trong các tháng kị ( 4, 8 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau. Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới.</p>
<p>Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Nhị Đức ( Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Phúc, Thiếu ( Dương, Âm ), Thiên Trù vẫn đem lại thuận lợi và Tài Lộc, lúc ban đầu trong Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Nhưng gặp hạn Thủy Diệu khắc Mệnh + Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ), lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù ( dễ bất ngờ rủi ro, thương tích, tật bệnh), Cô Quả, Địa Võng, Tang Môn lưu ( phiền muộn, đau buồn) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều trong các tháng kị ( 3, 4, 6, 7, 11 ) về :</p>
<p>&#8211; Công Việc,Giao Tiếp ( Khôi Việt, Tướng Ấn + Tuần, Triệt, Phục Binh : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù nhiều đố kị và ganh ghét ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu : nên lưu ý về Bài Tiết, Tiêu Hóa, Khí Huyết ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào + Tuần, Hồng + Triệt, Cô Qủa : bầu trời Tình Cảm dễ có cơn Giông ! ). Nhất là những Em sinh vào các tháng ( 6, 10 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem lại rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 trong cách giải hạn của Cổ Nhân, lại còn đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.</p>
<p>Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ như tuổi Đinh Sửu Nữ 1997.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Chấn giống Tân Sửu 1961 Nữ 54 tuổi.</p>
<p>Kỷ Mùi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Hợi, Ất Hợi, Đinh Hợi, Tân Mão, Kỷ Mão, Đinh Mão, Qúy Mùi, Tân Mùi, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Sửu, Ất Sửu và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Giáp, Ất.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với các màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p><strong>4) Tử vi năm 2015 tuổi Tân Mùi (Lộ Bàng Thổ : Đất trên Đại Lộ).</strong></p>
<p>+ Tân Mùi 24 tuổi ( 15 / 2 / 1991 đến 3 / 2 / 1992 ).<br />
+ Tân Mùi 84 tuổi ( 17 / 2 / 1931 đến 5 / 2 / 1932 ).</p>
<p>* Tính Chất chung : Tân Mùi nạp âm hành Thổ do Can Tân ( Kim ) ghép với Chi Mùi ( Thổ ), Thổ sinh nhập Kim = Chi sinh Can, Can Chi và Nạp Âm lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi đời có nhiều may mắn từ Tiền Vận đến Hậu Vận, dù có trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng. Thổ tính chứa nhiều trong tuổi, nếu không có Mộc chế ngự, các bộ phận tiêu hóa ( nhất là Mật, Lá lách) dễ có vấn đề khi lớn tuổi. Nên lưu ý từ thời trẻ về Già đỡ bận tâm.</p>
<p>Mẫu người trung hậu, thủ tín, cẩn thận trước mọi vấn đề nên đôi khi chậm chạp, tính thích tĩnh mịch, không ưa nơi ồn ào, náo nhiệt, tính nhẫn nại cao, có tinh thần cầu tiến. Hết lòng với mọi người, ai nhờ việc gì cũng sẵn sàng giúp đỡ không câu nệ, không e ngại tính toán, nhất là người thân hay bạn hữu. Nếu ngày sinh có hàng Can ( Canh, Tân, Mậu, Kỷ ) lại sinh giờ ( Sửu, Mùi ) lại được hưởng thêm Phúc Đức của dòng Họ. Tuy nhiên có số ít người vì qúa chủ quan, nghĩ mình thành công được là do tài sức mình, nhưng đến lúc vãn niên sức cùng lực tận, gặp nhiều hòan cảnh bất như ý, hối hận thì đã muộn, trong Sự Nghiệp cũng như Tình Yêu.</p>
<p>Nếu Mệnh Thân đóng tại Thìn, Tỵ thủa thiếu thời vất vả, trung vận trở nên khá giả. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hồng Hỉ gặp Kình Đà Cô Qủa nên mặt Tình Cảm dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê ).</p>
<p><strong>a) Tử vi năm 2015 tuổi Tân Mùi 24 tuổi (sinh từ 15 / 2/ 1991 đến 3 / 2 / 1992 ).</strong></p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Tân Mùi Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa sinh nhập Thổ Mệnh và Chi Mùi ( Thổ ), khắc nhập với Can Tân ( Kim ) : tốt giảm và xấu tăng ở đầu năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, không lựa lời ăn tiếng nói dễ gây xích mích, mua thù chuốc oán, nặng có thể đưa nhau ra Toà. Bất lợi cho những ai có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ bị đau đầu, mất ngủ, tinh thần giao động, tâm trí bất an – nên điều độ giờ giấc, không nên thức khuya và xử dụng nhiều giờ trên màn Hình.</p>
<p>Tiểu Vận : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Văn Tinh, Thiếu ( Dương, Âm ), Thiên Trù, Đường Phù vẫn đem lại hanh thông, thăng tiến trong việc học hành, thi cử, việc làm ở các Lãnh Vực : Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh ). Tuy nhiên vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ) + Vân Hớn, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Lưu Hà, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù ( nhiều bất ngờ về rủi ro, tật bệnh ), Cô Qủa, Tang Môn lưu, Song Hao ( phiền muộn, đau buồn, nhiều hao tán ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến các tháng kị ( 4, 7, 9, 11 ) về :</p>
<p>&#8211; Việc học, Thi cử, Việc làm, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà : nên cẩn thận bài vở, lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng không vừa ý ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm + Vân Hớn : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt, Phổi ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Kình : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Kình, Cô Quả : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp &#8211; rất lợi cho các Em độc thân, nhưng dễ cũng có bóng Mây !). Nhất là những Em sinh vào tháng ( 4, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Bạch vượng vào giữa Thu. Nên nhớ sau may mắn thường có mầm rủi ro và phiền muộn !</p>
<p>Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Địa TỤY như Tân Sửu Nam 1961.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Ly giống Đinh Sửu 1937 Nam 78 tuổi.</p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Tân Mùi Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc nhập Thổ Mệnh và Chi Mùi ( Thổ ), khắc xuất Can Tân ( Kim ) : xấu nhiều ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. La Hầu tuy tác động nhẹ với Nữ Mạng, nhưng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi điều tiếng, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 1, 7 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau. Sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới.</p>
<p>Tiểu Vận : Nhị Đức ( Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu ( Dương, Âm ), Khôi Việt, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù vẫn đem lại hanh thông, thăng tiến trong việc học hành, thi cử và việc làm ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành<br />
nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp hạn La Hầu khắc Mệnh + năm thứ hai của Tam Tai, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù ( nhiều bất ngờ về rủi ro, tật bệnh ), Cô Thần, Tang Môn lưu, Song Hao ( phiền muộn, đau buồn, hao tán ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng nhiều đến những rủi ro, trở ngại có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 4, 7, 8, 9 ) về :</p>
<p>&#8211; Việc học hành, Thi cử, Việc làm ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà : nên thận trọng bài vở dễ nhầm lẫn, lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng và không vừa ý ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Thiếu Dương, Thiếu Âm + La Hầu : nên lưu ý Tim Mạch, Ruột, Khí Huyết &#8211; cần kiểm tra Sức Khỏe khi có dấu hiệu bất ổn ! ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Triệt, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng &#8211; hạn chế di chuyển xa &#8211; cẩn thận khi làm việc trước các Dàn máy nguy hiểm ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông !). Nhất là những Em sinh vào các tháng ( 6, 10 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó cũng là cách giải hạn La Hầu + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Sơn HÀM như tuổi Tân Sửu Nữ 1961.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Càn giống Đinh Sửu 1937 Nữ 78 tuổi.</p>
<p><strong>b) Tử vi năm 2015 tuổi Tân Mùi 84 tuổi (sinh từ 17/2/1931 đến 5/2/1932 ).</strong></p>
<p><strong>Tử vi năm 2014 tuổi Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh xuất với Can Tân ( Kim ) và khắc xuất với Thổ Mệnh và Chi Mùi : tốt xấu cùng tăng cao ở đầu năm. Thủy Diệu đối với Nam mạng Cát nhiều hơn Hung : mưu sự và công việc dễ thành, nhất là đi xa ( nếu còn Họat Động ). Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Bài Tiết và Thính Giác. Nên lưu các tháng kị ( 4, 8 ) của Thủy Diệu.</p>
<p>Tiểu Vận : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Văn Tinh, Thiếu ( Dương, Âm ), Thiên Trù, Đường Phù vẫn đem đến hanh thông cho công việc ( nếu còn họat động) và mưu sự trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ được nhiều người biết đến ). Tuy nhiên vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ), lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không ( bất lợi cho tuổi Già ), Kình Đà, Quan Phủ, Lưu Hà, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù ( rủi ro, thương tích , tật bệnh ), Cô Quả, Tang Môn lưu, Song Hao ( phiền muộn, đau buồn, hao tán ) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến các tháng kị ( 4, 7, 9, 12 ) về :</p>
<p>&#8211; Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt , Khôi Việt + Kình Đà : nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Thủy Diệu : nên lưu ý về Tiêu Hóa, Bài Tiết, Thính Giác nếu đã có vấn đề ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Triệt, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã  ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng Mây ! ). Nhất là các Qúy Cụ sinh vào tháng ( 4, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Sau may mắn thường có phiền muộn ( Lộc + Tang ).</p>
<p>Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Địa TỤY như tuổi Tân Sửu Nam 1961.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Càn giống Kỷ Sửu 1949 Nam 66 tuổi.</p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Tân Mùi Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc nhập Thổ Mệnh và Chi Mùi ( Thổ ), khắc xuất Can Tân ( Kim ) : Tốt nhiều ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Mộc Đức là hạn lành : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín &#8211; vượng nhất là tháng Chạp.</p>
<p>Tiểu Vận : Thiếu Dương, Thiếu Âm, Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Long Đức, Nguyệt Đức, Khôi Việt, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + Hạn Mộc Đức dễ đem đến hanh thông, thăng tiến cùng Tài Lộc trong các công việc ( nếu còn họat động ) thuộc các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng, kể cả các Họat Động Cộng Đồng, Xã Hội, Từ Thiện ( dễ được nhiều người biết đến, uy tín tăng cao ). Tuy nhiên vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ), lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không ( bất lợi cho tuổi Già ), Kình Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát ( dễ bất ngờ rủi ro, tật bệnh ), Cô Thần, Tang Môn lưu, Song Hao ( phiền muộn, đau buồn, hao tán) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu tâm nhiều đến các tháng kị ( 4, 6, 7, 9, 11 ) về :</p>
<p>&#8211; Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Thái Tuế + Phục Binh : nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù nhiều bất đồng, không vừa ý ).</p>
<p>&#8211; Sức Khoẻ ( Thiếu Dương, Âm + Kình Đà : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là  đối với những ai đã có mầm bệnh ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Triệt : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng Mây !). Nhất là đối với các Quý Bà sinh vào tháng ( 6, 10 ), giờ ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi) càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu ( Lộc+Tang ) : sau may mắn thường có phiền muộn. Nên hao tán ( Song Hao ) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải hạn Tam Tai của Cổ Nhân.</p>
<p>Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Sơn HÀM như Tân Sửu Nữ 1961.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Ly giống  Kỷ Sửu 1949 Nữ 66 tuổi.</p>
<p>Tân Mùi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Hợi, Tân Hợi, Đinh Hợi, Kỷ Mão, Đinh Mão, Qúy Mão, Ất Mùi, Kỷ Mùi, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Sửu, Đinh Sửu và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Bính, Đinh.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh ; nếu dùng Xanh nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p><strong>5) Tử vi năm 2015 tuổi Qúy Mùi 72 tuổi (sinh từ 5/2/1943 đến 24/1/1944 &#8211; Dương Liễu Mộc :  Gỗ cây Dương Liễu).</strong></p>
<p>*Tính Chất chung : Qúy Mùi nạp âm hành Mộc do Can Qúy ( Thủy ) ghép với Chi Mùi ( Thổ ), Thổ khắc nhập Thủy = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Trung Vận và Hậu Vận khá hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp âm cùng sức phấn đấu của bản thân để vượt qua các trở ngại. Sinh vào mùa Xuân và mùa Đông là thuận mùa sinh, mùa Thu ít thuận lợi.</p>
<p>Can Qúy là hàng Can chót của Thập Can, tính tình thầm lặng, ngay thẳng, gặp thời thì biến hóa như Rồng. Chi Mùi rất mẫn cảm, nhân hậu, nhẫn nại cao, có tinh thần cầu tiến, nhiều khả năng về Nghệ Thuật, tỉ mỉ trong công việc &#8211; tuy nhiên một số ít thích an phận không muốn đảm trách đại sự, nên đã bỏ lỡ nhiều cơ hội trong tầm tay. Phối hợp giữa Can Chi : tuổi Qúy Mùi tình tình mềm mỏng, có khả năng thuyết phục kẻ khác, bản chất hướng thiện nên dễ được lòng mọi người.</p>
<p>Mệnh Thân đóng tại Tý, Sửu thủa thiếu thời vất vả, xa cha mẹ, nhưng hậu vận khá giả. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Hồng Hỉ gặp Cô Quả, Đào Hoa + Lộc Tồn ngộ Triệt : tiền bạc dễ kiếm nhưng khó tích lũy ; duyên phận trắc trở, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề. </p>
<p><strong>Tử vi năm 2014 tuổi Quý Mùi Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Mộc Đức thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh, sinh xuất Can Qúy ( Thủy ) và khắc nhập Chi Mùi ( Thổ ) : tốt nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Mộc Đức là hạn lành : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín. Vượng nhất là tháng Chạp.</p>
<p>Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Tý ( Thủy ) của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm nhẹ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp – cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn, năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thanh Long, Lưu Hà,, Tướng Ấn, Thiếu ( Dương, Âm ), Thiên Quan, Thiên Trù cũng đem lại hanh thông và thăng tiến về Tài Lộc cho công việc và mưu sự trong các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi ). Tuy nhiên vẫn còn hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ) lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù ( nhiều bất ngờ rủi ro, thương tích, tật bệnh, tiểu nhân ganh ghét, đố kị ), Cô Qủa, Tang Môn lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu tâm nhiều đến các tháng kị ( 1, 3, 7, 10, 12) về :</p>
<p>&#8211; Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều bực mình do Tiểu Nhân ganh ghét và đố kị ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Âm : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt, Ruột ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Kình Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào + Triệt, Hồng + Tuần, Cô Qủa : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây !). Nhất là đối với những Qúy Ông sinh vào tháng ( 4, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh ( Lộc +Triệt ) và làm nhiều việc Thiện mới có lợi !.</p>
<p>Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Địa TỶ như tuổi Qúy Sửu Nam 1973.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Chấn giống Tân Sửu 1961 Nam 54 tuổi.</p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Quý Mùi &#8211; Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh nhập Mộc Mệnh, cùng hành với Can Qúy ( Thủy) và khắc xuất Chi Mùi ( Thổ ) : độ xấu tăng cao, nhất là cuối năm. Thủy Diệu đối với Nữ Mệnh Hung nhiều hơn Cát : mưu sự và công việc thành bại thất thường, dễ bị tai oan – không lợi cho những ai đã có vấn đề về Bài Tiết và Khí Huyết – nên lưu ý 2 tháng Kị ( 4, 8 ).</p>
<p>Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Nhị Đức ( Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu ( Dương, Âm ), Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, Thiên Trù cũng đem đến hanh thông trong công việc và mưu sự về mặt Tài Lộc, thuận lợi trong giao tiếp ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh + năm thứ hai của Hạn Tam Tai, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kiếp Sát, Phục Binh, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Phi Liêm ( nhiều bất ngờ về rủi ro, thương tích, tật bệnh, tiểu nhân đố kị và ganh ghét ), Cô Quả, Tang Môn lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu tâm nhiều đến mọi mặt trong tháng kị ( 4, 7, 8, 10, 12 ) về :</p>
<p>&#8211; Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Khôi Việt + Kình Đà : nên mềm mỏng, tránh tranh cãi dù nhiều bất đồng do Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu : nên lưu ý Khí Huyết, Bài Tiết, Tiêu Hóa ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Tang, Kình Đà : lưu ý xe cộ, vật nhọn ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào + Triệt, Hồng + Tuần, Hỉ + Cô Qủa, Phục Binh : bàu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông ! ).  Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 6, 10 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa ĐÔNG. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Triệt ) – đó cũng là 1 trong những cách giải Hạn Thủy Diệu +Tam Tai của Cổ Nhân.</p>
<p>Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Sơn KIỂN như tuổi Qúy Sửu Nữ 1973.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Chấn giống Tân Sửu 1961 Nữ 54 tuổi.</p>
<p>Qúy Mùi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Hợi, Ất Hợi, Kỷ Hợi, Ất Mão, Tân Mão, Đinh Mão, Đinh Mùi, Kỷ Mùi, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Sửu, Tân Sửu và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Mậu, Kỷ.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với các màu Trắng, Ngà ; nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p>	Tags: bói tử vi 2015, coi bói, coi tử vi, coi tử vi 2015, coi tử vi cho tuổi dần, coi tử vi năm 2015, coi tuvi, lá tử vi, ói tử vi, số tử vi, tử vi 2015, tử vi 2015 tuổi Ất Mùi, tử vi 2015 tuổi Kỷ Mùi, tử vi 2015 tuổi Quý Mùi, tử vi 2015 tuổi Tân Mùi, tử vi 2015 tuổi Đinh Mùi, tử vi ất mùi, tử vi bói, tử vi coi bói, tử vi cuộc đời, tử vi lá số, tử vi năm 2015, tử vi năm 2015 ất mùi, tử vi năm ất mùi, tử vi số, tử vi sự nghiệp tuổi hợp, tử vi sức khỏe, tử vi tình duyên, tử vi trọn đời, tử vi trọn đời 2015 ất mùi, tử vi trọn đời miễn phí, tử vi tuổi, tử vi tuổi Ất Mùi năm 2015, tử vi tuổi Kỷ Mùi năm 2015, tử vi tuổi mùi, tử vi tuổi Mùi 2015, tử vi tuổi Mùi năm ất mùi 2015, tử vi tuổi Quý Mùi năm 2015, tử vi tuổi Tân Mùi năm 2015, tử vi tuổi Đinh Mùi năm 2015, tử vi ứng dụng, tử vi xem bói, tuổi Ất Mùi hợp với tuổi nào, tuổi Kỷ Mùi hợp với tuổi nào, tuổi mùi hợp với tuổi nào, tuổi Quý Mùi hợp với tuổi nào, tuổi Tân Mùi hợp với tuổi nào, tuổi Đinh Mùi hợp với tuổi nào, tửvi, tuvi 2015, tuvi xem bói, tuvichinhxac.com, xem bói, xem bói 2015, xem bói tử vi, xem bói tử vi 2015, xem bói tuvi, xem bói xem tử vi, xem tử vi, Xem Tử Vi &#8211; Tử Vi, xem tử vi 2015, xem tử vi nam, xem tử vi năm 2015, xem tử vi năm 2015 ất mùi, xem tử vi nữ, xem tử vi online, xem tử vi phong thủy, xem tử vi theo tuổi, xem tử vi trọn đời, xem tử vi trọn đời 2015 ất mùi, xem tử vi trọn đời tuổi thìn, xem tử vi tuổi thìn, xem tuổi tử vi, xem tuvi</p>
<p><!-- AdSense Now! V4.41 --><br />
<!-- Postleadout --></p>
<div><center><br />
<img src="http://vatphamphongthuy.co/300x250-holy.gif" alt="300x250 holy Tử vi năm 2015 của tuổi Mùi: Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Quý Mùi" title="Tử vi năm 2015 của tuổi Mùi: Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Quý Mùi" /><br />
</center></div>
<p><!-- AdSense Now! V4.41 --></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-mui-at-mui-dinh-mui-ky-mui-tan-mui-quy-mui.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tử vi năm 2015 của tuổi Dậu: Ất Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Quý Dậu, Tân Dậu</title>
		<link>http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-dau-at-dau-dinh-dau-ky-dau-quy-dau-tan-dau.html</link>
		<comments>http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-dau-at-dau-dinh-dau-ky-dau-quy-dau-tan-dau.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 23 May 2014 19:15:30 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Xem Tử Vi 2016]]></category>
		<category><![CDATA[bói tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[coi bói]]></category>
		<category><![CDATA[coi tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[coi tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[coi tử vi năm 2015]]></category>
		<category><![CDATA[coi tuvi]]></category>
		<category><![CDATA[lá tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[ói tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[số tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi 2015 Ất mùi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi ất mùi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi bói]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi coi bói]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi cuộc đời]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi lá số]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi năm 2015]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi năm ất mùi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi số]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tình duyên]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi trọn đời]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tuổi dậu]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi ứng dụng]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi xem bói]]></category>
		<category><![CDATA[tửvi]]></category>
		<category><![CDATA[tuvi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[tuvi xem bói]]></category>
		<category><![CDATA[tuvichinhxac.com]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói tuvi]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói xem tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi - tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi nam]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi năm 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi nữ]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi online]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi theo tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tuổi tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tuvi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-dau-at-dau-dinh-dau-ky-dau-quy-dau-tan-dau.html</guid>
		<description><![CDATA[ Năm 2015 Ất Mùi này thì Tuổi Dậu có những may rủi vận hạn gì nhỉ? Hãy cùng Blog Phong Thủy khám phá vận hạn Tuổi Dậu trong năm 2015 nhé Tử vi 2015 cho Tuổi DẬU sẽ gồm: Ất Dậu , Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Tân Dậu, Qúy Dậu). 1) Tử vi tuổi Ất Dậu 70 tuổi năm 2015 ( sinh từ 13/2/1945 đến 1/2/1946 &#8211; Tuyền Trung Thủy : Nước Suối ). ]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>
<p>Năm 2015 Ất Mùi này thì Tuổi Dậu có những may rủi vận hạn gì nhỉ? Hãy cùng Blog Phong Thủy khám phá vận hạn Tuổi Dậu trong năm 2015 nhé </p>
<p>Tử vi 2015 cho Tuổi DẬU sẽ gồm: Ất Dậu , Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Tân Dậu, Qúy Dậu).</p>
<p><img src="http://www.tuvitoancau.com/wp-content/uploads/2014/09/6fd4aaae72p-y279.jpg.jpg" alt="6fd4aaae72p y279.jpg Tử vi năm 2015 của tuổi Dậu: Ất Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Quý Dậu, Tân Dậu" width="" height="" class="aligncenter size-full wp-image-26173" title="Tử vi 2015 Ất Mùi cho tuổi Dậu: Ất Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Quý Dậu, Tân Dậu" /></p>
<p><strong>1) Tử vi tuổi Ất Dậu 70 tuổi năm 2015 ( sinh từ 13/2/1945 đến 1/2/1946 &#8211; Tuyền Trung Thủy : Nước Suối ).</strong></p>
<p>Tính Chất chung: Ất Dậu nạp âm hành Thủy do Can Ất ( Mộc ) ghép với Chi Dậu ( Kim ), Kim khắc nhập Mộc = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời có nhiểu trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Trung Vận và Hậu Vận an nhàn và thanh thản hơn, nhờ Nạp âm trung hòa độ khắc giữa Can Chi cùng sự phấn đấu của bản thân vươn lên để vượt qua mọi trở ngại. Sinh vào mùa Xuân, mùa Đông là thuận mùa sinh, mùa Hạ hơi vất vả.</p>
<p>Can Ất đứng thứ nhì của hàng Can : tính tình chu đáo cẩn thận, trung hậu, thủ tín, kỹ càng ít bị sai lầm. Chi Dậu : chịu khó, làm việc cần cù chăm chỉ đúng giờ giấc, có đầu óc tổ chức ( cầm tinh con Gà ), đôi khi cao ngạo, nhưng có trách nhiệm trong công việc, luôn tuân thủ kỷ luật. Bản tính trầm lặng, đứng đắn, có khả năng về Lãnh Vực Kinh Tế, Kỹ Thuật, Quản Lý. Nhiều tham vọng, sự thành công đôi khi chưa đủ, mà phải toàn thiện toàn mỹ, do đó đôi khi gặp thất bại vì quá cẩn thận và nhiều ảo vọng. Rất thông minh, thường đưa ra những ý tưởng hết sức độc đáo, năng lực xử lý công việc cao và cách suy nghĩ cực kỳ chín chắn nên đa số có bằng cấp cao trong ngành Kinh Tế, Kỹ Thuật. Tuổi Dậu có đặc trưng là rất thích cái đẹp, đặc biệt phái Nữ &#8211; thường là khách hàng trung thành của các Trung Tâm Thẩm Mỹ cao cấp. Phần lớn cực kỳ mẫn cảm với màu sắc, hơn hẳn các người khác trong lãnh vực phối màu.</p>
<p>Mệnh Thân đóng tại Ngọ, Mùi thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu )+ Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ( Vua Khải Định tuổi Ất Dậu 1885,băng hà năm Ất Sửu 1925: Hạn Thái Bạch 40t+Tam Tai &#8211; Hộ Bộ Thượng Thư Phạm Thận Duật triều Tự Đức tuổi Ất Dậu 1825- khi phò Vua Hàm Nghi phát chiếu Cần Vương chống Pháp bị bắt đi đầy tại Tahiti &#8211; chết trên Tàu ngày 23 tháng 10 năm Ất Dậu 1885 khi vận số đi vào Năm Tuổi 61+Hạn Kế Đô &#8211; Liệt Sĩ Trần văn Bá tuổi Ất Dậu 1945 hy sinh năm Ất Sửu 1985: Hạn Thái Bạch 40t- Tổng Thống Miến Điện Thein Sein và Lãnh Tụ Đối Lập Aung San Suu Kyi đều có tuổi Ất Dậu 1945 – Nữ Danh Ca Khánh Ly tuổi Ất Dậu 1945 ) .</p>
<p>Ất Dậu theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Trạch QUY MUỘI : Lôi ( hay Chấn là Sấm Sét ), Trạch ( hay Đoài là ao hồ, đầm ); QUY MUỘI : con gái gả về nhà chồng, nghĩa bóng là xử sự đại khái, không kiên trì, thường hối hận về sau. Hình Ảnh của Quẻ: Trên ao hồ có sấm động. Quẻ Nội là Đoài ( gái nhỏ), Quẻ Ngoại là Chấn ( hay Lôi tượng trưng cho Trưởng Nam ). Đoài có nghĩa là vui vẻ, thuận theo, ý nghĩa là người con gái nhỏ theo về với người đàn ông lớn tuổi, cho nên đặt tên Quẻ là Quy Muội. Theo quan niệm xưa thì sự phối hợp âm dương có vẻ vội vã, gái chỉ vì vui mà tự động theo trai. Hai Hào 2 và 5 lạc vị âm dương nên không chính Danh, lại thêm Hào 3 và 5 đều là Hào Âm mà cưỡi lên hai Hào Dương 2 và 4, có hình tượng như Vợ ăn hiếp Chồng. Quẻ này có ý khuyên ta: nên theo con đường của Lẽ Phải ( chính Danh ), cần có trách nhiệm, không nên theo cảm giác đam mê nhất thời. Mù quáng chạy theo khoái lạc là rất nguy hiểm. Phải biết phân biệt Phù Vân với Vĩnh Hằng.</p>
<p>Bất cứ công việc gì làm chung ( ngay cả Hôn Ước ) không có mục tiêu chung, không tự do thỏa thuận, không lợi lộc cho các đối tác, mà có thể hợp tác lâu dài. Sự kết hợp với hậu ý vị kỷ cá nhân thường dẫn đến sụp đổ. Thỏa mãn nhất thời thường khó tiến tới thành công lâu dài. Sự bền bỉ trong mọi Kết Hợp là Bình Đẳng và Tự Do.</p>
<p><strong>Tử vi năm 2014 tuổi Ất Dậu Nam Mạng: </strong></p>
<p>Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh nhập Thủy Mệnh, khắc nhập với Can Ất ( Mộc) và cùng hành với Chi Dậu ( Kim) : xấu nhiều ở đầu năm. Kế Đô đối với Nam mạng nửa Cát nửa Hung : mưu sự và công việc bình thường đôi lúc khá may, đi xa hưởng lộc, nhiều may mắn ( tùy Lá Số mỗi người ) &#8211; về Hung chủ về ưu sầu tai ương rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh sảy đến bất thần nhất là trong các tháng Kị ( 3, 9 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau; sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới.</p>
<p>Tiểu Vận : Tuần +Triệt nằm ngay Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù, Thiên Quan, Thiên Phúc cũng đem lại thăng tiến cùng dồi dào về Tài Lộc trong các Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ được nhiều người biết đến). Tuy nhiên gặp Hạn Kế Đô hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Lưu Hà, Kiếp sát, Tử Phù Trực Phù ( nhiều bất ngờ về rủi ro, thương tích, tật bệnh ), Song Hao ( hao tán ), Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng dễ có trở ngại rủi ro trong các tháng kị ( 1, 3, 5, 9, 10 ) về :</p>
<p>&#8211; Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt+Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh, Tang Môn : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng không vừa ý ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Kế Đô : Tim Mạch, Mắt, Thận &#8211; nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất thường ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Tang, Cô Quả : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng &#8211; bớt Di Chuyển xa, nếu không cần thiết ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng +Tuần, Triệt : bàu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông ! không nên phiêu lưu ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm việc Thiện ( Song Hao ) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân.<br />
Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Trạch QUY MUỘI.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Bính Tý 1936 Nam 79 tuổi.</p>
<p><strong>Tử vi tuổi Ất Dậu năm 2015 &#8211; Nữ Mạng: </strong></p>
<p>Hạn Thái Dương thuộc Hỏa khắc xuất Thủy Mệnh, khắc nhập Chi Dậu ( Kim ) và sinh xuất Mộc với Can Ất : tốt giảm ở giữa năm. Thái Dương là hạn lành chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết &#8211; dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Mỗi khi thấy lòng bất an, nên du ngoạn ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần.</p>
<p>Tiểu Vận : Tuần + Triệt nằm ngay Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng rất thuận lợi cho những ai trước đó đang khó khăn ( do Hạn La Hầu ) năm nay có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Nhờ Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ) Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Khôi, Hỉ Thần, Văn Tinh, Thiên Trù + Hạn Thái Dương cũng đem lại hanh thông, thăng tiến cùng Tài Lộc trong Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi ). Tuy gặp năm Hạn hợp Mệnh cùng nhiều Sao tốt, nhưng lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, La Võng, Lưu Hà, Kiếp Sát, Tử Phù, Song Hao, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng dễ có rủi ro, trở ngại, thương tích, tật bệnh và nhiều đối phó trong các tháng Kị ( 1, 3, 5, 9, 10 ) về :</p>
<p>&#8211; Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù nhiều bất đồng do ganh ghét đố kị ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là những ai đả có mầm bệnh ).<br />
&#8211; Di chuyển ( Mã + Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm Gia Đạo ( Đào Hồng + Đà, Quan Phủ : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây ! ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên hao tán ( Song Hao) bằng cách làm nhiều việc Thiện, đó cũng là 1 cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Trạch QUY MUỘI như Nam mạng.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Bính Tý 1936 Nữ 79 tuổi.</p>
<p>Ất Dậu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Sửu, Đinh Sửu, Ất Sửu, Tân Tỵ, Qúy Tỵ, Kỷ Tỵ, Tân Dậu, Qúy Dậu, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Mão, Đinh Mão và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Canh, Tân.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị với màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p><strong>Tử vi tuổi Đinh Dậu năm 2015: 58 tuổi ( sinh từ 31/1/1957 đến 17/2/1958 &#8211; Sơn Hạ Hỏa :  Lửa dưới chân Núi ).</strong></p>
<p>*Tính Chất chung : Đinh Dậu nạp âm hành Hỏa do Can Đinh ( Hỏa ) ghép với Chi Dậu ( Kim ), Hỏa khắc nhập Kim = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều khó khăn ở Tiền Vận, tuy có gặp may mắn nhưng phần lớn do sự cố gắng kiên trì của bản thân để vươn lên. Hậu Vận sung sướng an nhàn hơn do sức phấn đấu của bản thân từ Trung Vận và sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp âm. Hỏa Tính chứa nhiều trong tuổi, càng lớn tuổi nếu thiếu chất thủy kềm chế, các bộ phận như Tim, Ruột, Lưỡi dễ có vấn đề &#8211; nên lưu tâm từ thời Trẻ. Sinh vào mùa Xuân, Hạ là hợp mùa sinh, mùa Đông vất vả.</p>
<p>Tuy là tuổi Âm, nhưng vì Hỏa vượng nên &#8211; một số ít &#8211; tính tình cương cường nóng nảy, bất khuất, lại thêm Cự Môn ngộ Hóa Kị ( đều thuộc Thủy ) cuộc đời dễ bị ngộ nhận, thị phi miệng tiếng, dễ gặp tai oan, quan sự ( lúc trẻ dễ có vấn đề sông nước hay có bệnh về tiêu hóa ). Phần đông Đinh Dậu thuộc mẫu người nhu thuận, mềm mỏng, nhân hậu, chịu khó, thích ở nơi phố thị đông đảo, bản tính siêng năng cần cù đúng giờ giấc ( cầm tinh con Gà). Tuy nhiều cao ngạo, nhưng có tinh thần trách nhiệm cao, tầm nhìn tinh tế sắc bén trước mọi vấn đề.</p>
<p>Mệnh Thân đóng tại Dần Mão thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát phú. Đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. </p>
<p>Đinh Dậu theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Trạch KHUÊ : Hỏa ( Hỏa hay Ly là lửa, điện ), Trạch ( hay Đoài là ao, hồ, đầm ) ; KHUÊ là khác nhau, chống đối, xa lìa. Hình Ảnh của Quẻ : Lửa ở trên Đầm, trên Lửa dưới Nước : không hợp nhau, xa cách nhau nên gọi là Khuê. Đòai ( Trạch ) có tính vui, hòa thuận ; Ly ( Hỏa ) có đức sáng, thông minh : hòa vui nương dựa vào sự sáng mà làm việc thì có lợi hay dùng trí thông minh hòa đồng vào Tập Thể, mọi sự sẽ thành công. Vạn vật tuy khác nhau mà sinh hóa cùng theo một định luật như nhau. Trai Gái một Dương một Âm mà vẫn cảm thông được nhau. Thế là trong chỗ khác nhau lại có cùng một điểm giống nhau, tìm ra được « điểm Đồng » trong « cái Dị » là hiểu được cái diệu dụng của Quẻ KHUÊ để thành công ở đời.</p>
<p>a) Tử vi tuổi Đinh Dậu năm 2015 &#8211; Nam Mạng: </p>
<p>Hạn Thái Bạch thuộc Kim khắc xuất Hỏa Mệnh và Can Đinh ( Hỏa ), cùng hành với Chi Dậu ( Kim ) : tốt giảm và xấu tăng ở giữa năm. Thái Bạch đối với Nam Mạng nửa Cát nửa Hung : mưu sự và công việc thành bại thất thường &#8211; về Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro tật bệnh dễ đến bất thần. Tháng 5 là trong các tháng kị của Thái Bạch. Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau – sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới.</p>
<p>Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Thìn ( Thổ ) của Tiểu Vận tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho Công Việc và mưu sự đang hanh thông ; nhưng có lợi là giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan cũng đem đến hanh thông, thăng tiến về Tài Lộc ở các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( được nhiều người biết đến ). Tuy nhiên vì năm hạn khắc Mệnh lại thêm Hạn Thái Bạch cùng bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, La Võng, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Tang Môn lưu ( nhiều bất ngờ về rủi ro, thương tích, tật bệnh, tiểu nhân ganh ghét đố kị ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý đến những việc xấu có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 4, 6, 9, 10 ) về :</p>
<p>&#8211; Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù nhiều bất đồng, đố kị ganh ghét ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Hạn Thái Bạch : nên đi kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất thường, nhất là Tim Mạch, Mắt ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Kình Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trựơt băng, cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm &#8211; hạn chế di chuyển xa ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh : bàu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông ! không nên phiêu lưu nếu đang êm ấm ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa HẠ. Không nên Đầu Tư hay khuyếch trương Họat động dù có nhiều dấu hiệu thuận lợi. Thượng sách là giữ nguyên Tình Trạng hay thu hẹp. Nên làm nhiều việc Thiện – đó là cách giải hạn Thái Bạch của Cổ Nhân &#8211; vừa đỡ rủi ro, tránh tật bệnh ; lại được tăng cao uy tín và còn dành nhiều Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Trạch KHUÊ.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Đoài giống như Mậu Tý 1948 Nam 67 tuổi.</p>
<p><strong>Tử vi tuổi Đinh Dậu &#8211; Nữ Mạng năm 2015: </strong></p>
<p>Hạn Thái Âm thuộc Thủy khắc nhập với Hỏa Mệnh và Can Đinh ( Hỏa ), sinh xuất với Chi Dậu ( Kim ) : độ tốt tăng cao ở giữa năm và giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thái Âm là hạn lành : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an &#8211; nhiều hỉ tín. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết &#8211; dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Mỗi khi thấy lòng bất an nên tìm cách du ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần.</p>
<p>Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Tướng Ấn, + hạn Thái Âm dễ đem đến nhiều thăng tiến cùng Tài Lộc – không những cho riêng mình mà còn ảnh hưởng Cộng Nghiệp tốt cho các người Thân trong Đại Gia Đình &#8211; về Nghiệp Vụ trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Tửu Lầu, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi ). Tuy gặp hạn Thái Âm cùng nhiều Sao tốt, nhưng cũng dễ có rủi ro và trở ngại bất thần do bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, La Võng, Tử Phù, Bệnh Phù ( rủi ro, thương tích, tật bệnh), Tang Môn lưu ( phiền muộn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến các tháng kị ( 1, 4, 6, 10 ) về :</p>
<p>&#8211; Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng do ganh ghét đố kị ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Lưỡng Dương : lưu ý Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, nhất là những ai đã có mầm bệnh ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Tang, Cô Qủa, Kình Đà : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng nhị hợp với Kình, Hỉ + Phục Binh : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng Mây !).  Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng nên thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !.Tài Lộc vượng vào giữa HẠ. Nên làm nhiều việc Thiện, vừa đỡ rủi ro, tật bệnh, lại được tăng cao Uy Tín và nhất là để dành nhiều Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Trạch KHUÊ như Nam mạng.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Mậu Tý 1948 Nữ 67 tuổi.</p>
<p>Đinh Dậu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Sửu, Kỷ Sửu, Qúy Sửu, Đinh Tỵ, Ất Tỵ, Kỷ Tỵ, Tân Dậu, Kỷ Dậu, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Mão, Qúy Mão và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Nhâm, Qúy.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị với màu Xám, Đen, nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p><strong>Tử vi tuổi Kỷ Dậu năm 2015: 46 tuổi ( sinh từ 16/2/1969 đến 5/2/1970  &#8211; Đại Dịch Thổ :  Đất rộng lớn ).</strong></p>
<p>*Tính Chất chung : Kỷ Dậu nạp âm hành Thổ do Can Kỷ ( Thổ ) ghép với Chi Dậu ( Kim), Thổ sinh nhập Kim = Can sinh Chi, Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có thực lực hơn người, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường Đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Dù trong Năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng. Thổ tính chứa nhiều trong Tuổi, khi Thổ vượng hay suy thiếu chất Mộc kềm chế các bộ phận Tiêu Hóa như Dạ Dầy, Mật, Lá Lách dễ có vấn đề khi lớn tuổi nên lưu ý từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm. Sinh vào mùa Hạ hay các tháng giao mùa thì hợp mùa sinh &#8211; mùa Xuân ít thuận lợi. Nếu ngày sinh có hàng Can Bính Đinh sinh giờ Sửu Mùi được hưởng thêm Phúc ấm của dòng Họ.</p>
<p>Kỷ Dậu thuộc mẫu người trực tính, phúc hậu, cẩn thận và chu đáo mẫu mực, kiên nhẫn, mang trong lòng nhiều hòai bão ( đặc tính của Can Kỷ ). Thêm tính chất của Chi Dậu ( thuộc chòm Sao Kim Ngưu « Taureau, Taurus » ) rất chịu khó, siêng năng cần cù đúng giờ giấc ( cầm tinh con Gà ). Có óc tổ chức, ít khi lớn tiếng với ai, nhưng khi cần tranh cãi thì cũng bênh vực ý kiến của mình đến cùng. Nhận xét rất tinh tế, luôn đi trước người khác một bước trong mọi công việc, nhìn rõ được xu hướng phát triển – có sở trường về Kinh Tế Tài Chánh. Thành công chưa đủ, sự thành công còn phải đi đến chỗ hòan Thiện, toàn Mỹ mới chịu. Đặc tính của Tuổi Dậu là thích cái Đẹp &#8211; nhất là phái Nữ &#8211; cực kỳ mẫn cảm với màu sắc và trang điểm.</p>
<p>Nếu Mệnh Thân đóng tại Thân, Dậu thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú – đóng tại Ngọ vừa giàu vừa Tài Hoa, danh lợi vẹn toàn. Đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng thuộc mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. </p>
<p><strong>Tử vi tuổi Kỷ Dậu năm 2014 &#8211; Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc nhập Thổ Mệnh và Can Kỷ ( Thổ ), khắc xuất Chi Dậu ( Kim ) : xấu nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng Kị ( 1, 7 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau. Sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để giải hạn Cổ Nhân thường Cúng Sao vào đêm Mồng 8 lúc 21- 23g với 9 ngọn Nến, hoa quả trà nước, bàn thờ quay về hướng Bắc.</p>
<p>Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Phúc, Thiên Trù, cũng đem lại lúc đầu, hanh thông, thăng tiến về Nghiệp Vụ, thuận lợi về Tài Lộc ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Siêu Thị, Nhà Hàng ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt trong năm hạn hợp Mệnh, nhưng gặp Hạn La Hầu khắc Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, La Võng, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Tang Môn cùng lưu hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên đề cao cảnh giác- dễ có rủi ro trở ngại bất thần, tật bệnh, phiền muộn đau buồn trong các tháng Kị ( 1, 4, 6, 7, 9, 10) về :</p>
<p>&#8211; Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Kiếp sát, Khôi Việt + Triệt, Phục Binh : nên lưu ý về chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, không nên tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + La Hầu : nên lưu ý Tim Mạch, Tiêu Hóa &#8211; cần kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất ổn ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Tang, Kình Đà : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng &#8211; cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm ! bớt Di Chuyển xa ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm Gia Đạo ( Thiên Hỉ gặp Phục Binh : dễ có sóng gió – không nên phiêu lưu nếu đang êm ấm trong đời sống lứa đôi ! ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) càng nên thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện : đó cũng là 1 cách giải hạn La Hầu của Cổ Nhân để bớt rủi ro, tật bệnh. Không nên Đầu Tư, khuếch trương Họat Động trong năm nay. Thượng Sách là giữ nguyên tình trạng hiện có hay thu hẹp.</p>
<p>Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Trạch KHUÊ như tuổi Đinh Dậu 1957.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Canh Tý 1960 Nam 55 tuổi.</p>
<p><strong>Tử vi tuổi Kỷ Dậu năm 2015 &#8211; Nữ Mạng :</strong></p>
<p>Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh xuất Thổ Mệnh và Can Kỷ ( Thổ ), cùng hành với Chi Dậu ( Kim ) : độ xấu tăng cao ở giữa năm. Kế đô tối độc cho Nữ Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần nhất là trong các tháng kị ( 3, 9 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau. Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân thường Cúng Sao vào Đêm 18, lúc 21- 23g với 21 ngọn Nến, hoa qủa trà nước, bàn thờ quay về hướng Tây.</p>
<p>Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu âm, Thiên Khôi, Thiên Phúc, Tướng Ấn cũng đem lại lúc đầu nhiều thăng tiến và hanh thông trong Nghiệp Vụ, dồi dào về Tài Lộc ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Siêu Thị, Nhà Hàng ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt trong năm hạn hợp Mệnh, nhưng gặp Hạn Kế Đô hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Lưu Hà, Kiếp Sát, Tử Phù, Bệnh Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác dễ có rủi ro, thương tích, tật bệnh, phiền muộn, đau buồn trong các tháng Kị ( 1, 3, 4, 6, 9, 10 ) về :</p>
<p>&#8211; Công việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Khôi Việt + Phục Binh : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, không nên tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị ; nên nhẫn nhịn trước các khiêu khích của Tiểu Nhân ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương : Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : cần kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng nhị hợp Kình, Qủa Tú : bàu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông, không nên phiêu lưu ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Tang, Kình Đà : lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng, dễ té ngã, cẩn thận khi đứng trước các dàn máy nguy hiểm &#8211; hạn chế Di Chuyển xa ). Nhất là các Qúy Bà sinh vào tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) càng nên đề cao cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên hao tán (Song Hao) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải hạn Kế Đô của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Trạch KHUÊ như tuổi Đinh Dậu 1957.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Canh Tý 1960 Nữ 55 tuổi.</p>
<p>Kỷ Dậu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Sửu, Kỷ Sửu, Ất Sửu, Đinh Tỵ, Ất Tỵ, Tân Tỵ, Đinh Dậu, Qúy Dậu, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Mão, Ất Mão và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Giáp, Ất.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh, nếu dùng Xanh nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Đen để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p><strong>Tử vi tuổi Tân Dậu năm 2015 &#8211; 34 tuổi ( sinh từ 5/2/1981đến 24/1/1982 &#8211; Thạch Lựu Mộc : Gỗ cây Thạch Lựu  ).</strong></p>
<p>*Tính Chất chung : Tân Dậu nạp âm hành Mộc do Can Tân ( Kim ) ghép với Chi Dậu ( Kim ) – Can và Chi cùng hành Kim, thuộc lứa tuổi có năng lực thực tài, căn bản vững chắc, ít gặp trờ ngại từ Tiền Vận đến Trung Vận. Hậu Vận ít thuận lợi, thường gặp trở ngại và nhiều điều không xứng ý thuận lòng, vì Can Chi khắc Nạp Âm. Tân Dậu chứa nhiều Kim tính trong tuổi ; khi lớn tuổi dù Kim vượng hay suy thiếu chất Hỏa kềm chế, các bộ phận như Phổi, Ruột dễ có vấn đề &#8211; nên lưu ý từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm !.</p>
<p>Tân Dậu có đầy đủ đặc tính của Can Tân : thận trọng, sắc sảo, thẳng thắng, cương nhu tùy lúc, gặp thời biến hóa như Rồng. Chi Dậu ( thuộc chòm Sao Kim Ngưu « Taureau, Taurus » rất chịu khó, cần cù siêng năng, chăm chỉ đúng giờ giấc ( cầm tinh con Gà ). Mẫu người có đầu óc trật tự, ít khi to tiếng với ai, nhưng lúc tranh cãi thì bảo vệ ý kiến của mình đến cùng. Tầm nhận xét rất tinh tế trước khi có một vấn đề nào đó sảy ra, luôn đi trước các người khác một bước – phán đóan công việc cực kỳ chính xác nên hậu qủa công việc thường vượt qúa sức tưởng tượng !.Có khiếu về Quản Trị, Tài Chánh, mang nhiều tham vọng và luôn luôn hướng tới mục đích đã vạch sẵn đến cùng, ít khi chịu bỏ dở.</p>
<p>Nếu Mệnh Thân đóng tại Thìn thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay tại các cung khác với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề.</p>
<p>Tân Dậu theo Dịch Lý thuộc Trạch Vi Đòai ( hay Thuần Đoài ) : Trạch là ao, hồ ; Đoài cũng là ao, hồ. Theo nghĩa bóng là vui lòng, vừa ý. Hình ảnh của Quẻ :Ao, hồ trồng lên nhau tạo nên hình ảnh của sự vui vẻ thỏa mãn, vừa lòng, sự quang minh, quân bình, khả năng thuyết phục người khác. Đoàn kết với bạn bè để đem lại niềm vui<br />
cho mọi người và làm cho mọi người tâm phục, xử sự như vậy ai cũng vừa lòng đẹp ý. Nhưng nhớ một điều : Miệng lưỡi là Họa hay Phúc khó lường trước!. Do vậy khi làm việc gì cũng nên cẩn thận lời nói trong giao tiếp với người chung quanh cũng như bè bạn.</p>
<p><strong>Tử vi tuổi Tân Dậu &#8211; Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Kế Đô thuộc Kim khắc nhập với Mộc Mệnh, cùng hành với Chi Dậu ( Kim) và Can Tân ( Kim ) : xấu nhiều ở cuối năm. Kế Đô đối với Nam Mạng nửa Cát nửa Hung : mưu sự và công việc bình thường, thành bại thất thường, đi xa thì có lợi. Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 3, 9 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh sang năm ; sinh vào cuối năm, hạn có thể lân sang năm tới !.</p>
<p>Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Thìn ( Thổ ) của Tiểu Vận dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ xấu của Kế Đô. Nhờ Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Thiên Trù cũng đem lại hanh thông thăng tiến về Nghiệp Vụ trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ được quảng bá rộng rãi và nhiều người biết đến ). Tuy nhiên gặp năm Hạn khắc Tuổi + Hạn Kế Đô cùng bầy Sao xấu : Thiên Không, Lưu Hà, Kiếp Sát, La Võng, Kình Đà, Quan Phủ, Tử Phù, Trực Phù, Song Hao, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý mọi sự rủi ro và trở ngại có thể xảy ra trong các tháng kị ( 3, 5, 7, 9, 10 ) về :</p>
<p>&#8211; Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong , tránh tranh cãi và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Kế Đô : nên đi kiểm tra Phổi, Tim, Ruột khi có dấu hiệu bất ổn ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Tang, Phục Binh : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng + Kình, Hỉ + Tuần : bàu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông ! ). Nhất là đối với các Em sinh vào tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa THU. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó cũng là 1 cách giải hạn Kế Đô của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Vi ĐOÀI .</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Bính Tý 1936 Nam 79 tuổi.</p>
<p><strong>Tử vi tuổi Tân Dậu &#8211; Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Thái Dương thuộc Hỏa sinh xuất với Mộc Mệnh, khắc nhập Can Tân và Chi Dậu có cùng hành Kim : độ tốt giảm ở đầu và giữa năm, tăng cao ở cuối năm. Thái Dương là hạn lành, chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya, xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ ; mỗi khi bất an nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần.</p>
<p>Tiểu Vận : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Văn Tinh, Thiên Trù + Hạn Thái Dương đem lại thăng tiến và tài lộc ( không những cho riêng mình mà còn ảnh hưởng tốt đến các người thân trong Gia Đình ) ở các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Chứng Khóan, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi ). Tuy nhiên gặp năm Hạn khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Dương, Lưu Hà, Kiếp Sát, Tử Phù, Song Hao cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên cảnh giác mọi sự xấu có thể xảy ra trong các tháng kị ( 4, 6, 7, 9, 10 ) về :</p>
<p>&#8211; Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Triệt, Khôi Việt + Kình : lưu ý chức vụ, nên hòa nhã trong giao tiếp ; tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị).</p>
<p>&#8211; Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Lưỡng Dương : nên lưu ý đến Bộ máy Tuần Hòan, Tiêu Hóa và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh ! ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Hỉ + Tuần, Đào Hồng + Kình, nhị hợp Phục Binh, Cô Qủa : bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây ! ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Tang : lưu ý xe cộ khi di chuyển, vật nhọn, tránh nhảy cao và trượt băng ). Nhất là đối với những Em sinh vào tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa THU. Nên hao tán ( Song Hao ) bằng cách làm nhiều việc Thiện – không những được nâng cao uy tín mà còn dành Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Vi ĐOÀI như Nam mạng.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Bính Tý 1936 Nữ 79 tuổi.</p>
<p>Tân Dậu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Ất Tỵ, Kỷ Tỵ, Qúy Tỵ, Ất Dậu, Đinh Dậu, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Mão, Kỷ Mão và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Bính, Đinh.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p><strong>Tử vi tuổi Qúy Dậu : Kiếm Phong Kim ( Vàng trên Mũi Kiếm ).</strong></p>
<p><em>Qúy Dậu 22 tuổi  ( sinh từ 23 / 1 / 1993  đến 9 / 2 / 1994 ).</p>
<p>Qúy Dậu 82 tuổi  ( sinh từ 26 / 1 / 1933  đến 13 / 2 / 1934 ).</em></p>
<p>*Tính Chất chung : Qúy Dậu nạp âm hành Kim do Can Qúy ( Thủy ) ghép với Chi Dậu ( Kim ), Kim sinh nhập Thủy = Chi sinh Can ; Nạp âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Qúy Dậu có nhiều Kim Tính, được tương hợp Ngũ Hành, tuổi Âm nên tính tình khiêm nhường, có lòng vị tha, ngay thẳng, bất khuất, nặng lòng với bà con dòng Họ, đồng bào và đất nước. Vì Kim tính chứa nhiều trong tuổi nên khi lớn tuổi các bộ phận Tuần Hòan, nhất là Phổi hay Ruột và Mũi dễ có vấn đề ; nên lưu tâm từ thời Trẻ. Nếu ngày sinh có Can Nhâm Qúy, sinh giờ Sửu Mùi còn được hưởng trọn Phúc ấm của Tổ Tiên. Sinh vào mùa Thu hay Đông là thuận mùa sinh ; mùa Hạ hơi vất vả.</p>
<p>Mẫu người trọng Tình Nghĩa, giàu nghĩa khí, trực tính nên dễ va chạm ; nếu cùng hợp tác chung với người mạng Kim dễ đưa đến vấn đề tranh cãi, khó bề nhường nhịn nhau, đôi khi còn đưa đến chuyện khó hàn gắn !.</p>
<p>Mệnh Thân đóng tại Tý, Sửu thủa thiếu thời lận đận, song Trung Vận phát Phú và có Danh Vọng. Đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay tại các cung khác có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. </p>
<p>Qúy Dậu theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thủy  Trạch  TIẾT :  Thủy  (  hay  Khảm  là  Nước  ), Trạch hay Đoài là ao, hồ, đầm ) ; TIẾT là giữ chừng mực, là đến giới hạn nào thì ngừng như tiết chế, tiết độ, tiết kiệm. Hình ảnh của Quẻ : Trên ao, hồ có nước, bờ ao hạn chế số nước trong ao nên gọi là Tiết. Trong đời sống hàng ngày, cái gì dùng vừa đủ, vừa phải là tốt ; thái qúa cũng như bất cập đều xấu. Quẻ này có 3 Hào Dương cương và 3 Hào Âm nhu nên được cân bằng nhờ có 2 Hào đắc Trung ( Hào 2 và Hào 5 ) đều Dương cương, vì vậy mà xử sự được đúng Tiết. Do đó nếu biết Tiết Chế thì mọi sự được hanh thông. Trên cương vị quyền hành, nếu tiết chế qúa, bắt mọi người khổ cực thì không ai chấp nhận lâu dài, đâm ra bất mãn, vì thế không thể có sự hanh thông.</p>
<p>Trong trời Đất, 4 mùa thay đổi nắng mưa, nóng lạnh đều có chừng mực thì không khí vận hành tốt đẹp, đem quân bình cho muôn vật. Nếu mưa nhiều thì bão lụt, nắng nhiều thì hạn hán không tốt. Đạo ở Người thì cũng vậy, Quẻ này khuyên Ta nên giữ tiết độ trong Cuộc Sống dù ở bất cứ địa vị nào. Nếu ở vị trí Chỉ Huy hay cầm quyền một Tập Thể lại càng phải tiết chế, nếu tình huống vừa trải qua một thời Hoán ( lọan lạc nhiễu nhương ). Như xã hội, quốc gia vừa trải qua một cuộc hoán tán, phong tục suy đồi, nhiễu nhương, kinh tế cùng kiệt thì phải dùng đạo Tiết : Về Tài Chính, tiết chế thì đỡ hao tốn ; về Giáo Dục tiết chế thì dễ thích ứng ; về Quân Sự tiết chế thì mới nghiêm minh. Song cần phải chừng mực, qúa tiết thì dân chịu không nổi, qúa dễ dàng thì khó chỉ huy điều hành.</p>
<p><strong>Tử vi tuổi Qúy Dậu 22 tuổi ( sinh từ 23 / 1 / 1993 đến 9 / 2 / 1994 ).</strong></p>
<p><strong>Nam Mạng :</strong></p>
<p>Hạn Thái Bạch  thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh và Chi Dậu ( Kim ), sinh nhập với Can Qúy ( Thủy ) : tốt xấu cùng tăng cao. Thái Bạch đối với Nam Mạng nửa Cát nửa Hung : mưu sự và công việc tuy lúc đầu trắc trở thành bại không đều, nhưng cuối cùng vẫn ấm no đầy đủ &#8211; phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần nhất là trong tháng kị ( tháng 5 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau. Sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới !. </p>
<p>Tiểu Vận : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Quân, Thiên Trù   cũng đem lại thăng tiến cho việc học hành, thi cử và việc làm, kể cả Tài Lộc ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với quần chúng. Tuy năm hạn hợp Mệnh với nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thái Bạch hợp Mệnh lại thêm 1 bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, La Võng, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác mọi chuyện trong các tháng kị ( 1, 5, 9, 10, 12 ) về :</p>
<p>&#8211; Học hành, Thi Cử, Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Đà, Tang, Tướng Ấn + Phục Binh : nên lưu ý công việc, học hành thi cử ( dễ bị nhầm lẫn ) &#8211; nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị do Tiểu Nhân ).</p>
<p>&#8211; Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Âm + Thái Bạch : Tim Mạch, Mắt, nên lưu tâm nhiều đến sức khỏe và nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Hỉ + Triệt, Đào Hồng gặp Phục Binh : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông ! ).</p>
<p>&#8211; Di Chuyển ( Mã + Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, bớt di chuyển xa ). Nhất là đối với những Em sinh tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Trạch TIẾT  như Nam Mạng.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Đoài giống như Mậu Tý 1948 Nam 67 tuổi.</p>
<p><strong>Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Thái Âm thuộc Thủy sinh xuất Kim Mệnh và Chi Dậu ( Kim ), cùng hành với Can Qúy ( Thủy ) : độ tốt giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Thái Âm là hạn lành chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an &#8211; nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ; dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ.</p>
<p>Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Tiểu Vận dễ đem đến trở ngại lúc đầu cho việc học, thi cử, việc làm đang hanh thông. Nhưng nhờ Tuần có thể giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp &#8211; cũng lợi cho những Em nào đang gặp bế tắc khó khăn năm trước, năm nay dễ gặp nhiều may mắn để thay đổi hướng Họat Động. Nhờ Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Quân, Thiên Quan, Thiên Trù + hạn Thái Âm cũng rất lợi cho việc học hành, thi cử ( hanh thông + thăng tiến, kết quả tốt), kể cả các công việc ( lợi về Tài Lộc &#8211; dễ dàng xin học bổng hay trúng Thầu ) thuộc Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng : dễ nổi danh và được phổ cập rộng rãi. Tuy nhiên, vì bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, La Võng, Tử Phù ( rủi ro, thương tích, tật bệnh), Tang Môn lưu ( phiền muộn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng dễ đem nhiều trở ngại và đối phó trong các tháng ít thuận lợi ( 2, 5, 9, 10, 12 ) về :</p>
<p>&#8211; Học hành, Thi Cử, Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Quan Phủ, Tướng Ấn + Phục Binh : nên lưu ý chức vụ, thi cử « tinh thần dễ bất ổn », hoà nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận, nhẫn nhịn không nổi nóng và phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị ).</p>
<p>&#8211; Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Lưỡng Âm : nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm Gia Đạo ( Hỉ + Triệt, Đào Hồng + Phục Binh : bàu trời Tình Cảm nắng đẹp với các Em độc thân, nhưng dễ có bóng mây ).</p>
<p>&#8211; Di Chuyển ( Mã + Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng trong các tháng kị ( 10, 12). Nhất là đối với các Em sinh vào tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa ĐÔNG.</p>
<p>Nên làm việc Thiện ( Lộc + Triệt ), biết tri túc, tiết chế bản thân theo Quẻ Thủy Trạch TIẾT của tuổi ( xem ở Nam mạng) thì dễ thành công.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Mậu Tý 1948 Nữ 67 tuổi.</p>
<p><strong>Qúy Dậu 82 tuổi ( sinh từ 26/1/1933 đến 13/2/1934 ).</strong></p>
<p><strong>Nam Mạng :</strong></p>
<p> Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc xuất Kim Mệnh và Chi Dậu ( Kim ), sinh xuất với Can Qúy ( Thủy ) : xấu nhiều ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng Kị ( 1, 7). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau ; sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để giải hạn Cổ Nhân thường Cúng Sao vào đêm Mồng 8 lúc 21- 23g với 9 ngọn Nến, hoa qủa trà nước, bàn thờ quay về hướng Bắc.</p>
<p>Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên Trù cũng đem lại – lúc đầu &#8211; nhiều hanh thông, thăng tiến ( về mặt Tài Lộc ) trong các Nghiệp Vụ ( nếu còn hoạt động) thuộc Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Siêu Thị, Nhà Hàng ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì gặp Hạn La Hầu khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, La Võng, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù ( nhiều rủi ro, thương tích, tật bệnh đến bất ngờ &#8211; nhất là tuổi Già gặp Thiên Không Đào Hồng rất bất lợi !), Tang Môn lưu ( phiền muộn đau buồn ) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên cảnh giác mọi sự xấu có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 5, 7, 10, 12 ) về :</p>
<p>&#8211; Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà, Tang : nên lưu ý chức vụ « nếu còn họat động », mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh, dù nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Âm, Dương : Tim Mạch, Mắt : nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn ).</p>
<p>&#8211; Di Chuyển ( Mã + Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã &#8211; bớt Di chuyển xa ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Hỉ + Triệt, Đào Hồng + Phục Binh : dễ có phiền muộn và tin buồn ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại phải cần nhiều cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Triệt ) – đó cũng là 1 cách giải hạn La Hầu của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Qủe Thủy Trạch TIẾT biết tri túc ( Lộc + Triệt ) ; tiết chế tham vọng để hưởng An Nhàn ở những tháng ngày còn lại ít ỏi của Qũy Thời Gian thì tốt hơn.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Canh Tý 1960 Nam 55 tuổi.</p>
<p><strong>Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Kế Đô thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh và Chi Dậu ( Kim ), sinh nhập Can Qúy ( Thủy ) : xấu nhiều ở đầu năm. Kế Đô tối độc cho Nữ Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 3, 9 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau ; sinh vào cuối năm, hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để giải hạn Cổ Nhân thường Cúng Sao vào Đêm 18 lúc 21 &#8211; 23g với 21 ngọn Nến, hoa qủa trà nước, bàn thờ quay về hướng Tây. Tuần : Tuần nằm ngay tại Tiểu Vận tuy gây khó khăn lúc đầu cho công việc và mưu sự đang hanh thông ; nhưng cũng nhờ Tuần làm giảm nhẹ rủi ro và bệnh tật của Kế Đô, nếu gặp. Nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Quân, Thiên Quan, Thiên Trù cũng đem đến sự thăng tiến và dồi dào về tài lộc cho các Nghiệp Vụ ( nếu còn hoạt động ) thuộc các Lãnh Vực : Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì gặp năm Hạn và Hạn Kế Đô hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, La Võng, Tử Phù ( nhiều rủi ro, thương tích, tật bệnh dễ đến bất ngờ, nhất là tuổi già gặp Thiên Không Đào Hồng rất bất lợi ! ), Tang Môn lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận với tuổi đã cao, nên cảnh giác, dễ có những bất ngờ xấu hơn tốt, nhiều đối phó và mệt mỏi trong các tháng Kị ( 3, 5, 9, 10, 12 ) về :</p>
<p>&#8211; Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt, Tướng Ấn + Kình Đà, Quan Phủ, Phục Binh : Nên hoà nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận ; nhẫn nhịn và không phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng và không vừa ý do ganh ghét đố kị ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Âm, Thiếu Dương : nên lưu tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết – nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất thường !).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Hỉ + Triệt, Đào Hồng ngộ Phục Binh : dễ nhiều phiền muộn và đau buồn ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn &#8211; dễ té ngã  trong các tháng Kị «  10, 12 »). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc+Triệt ) – đó cũng là 1 cách giải hạn Kế Đô của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Trạch TIẾT như Nam mạng.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Canh Tý 1960 Nữ  55 tuổi.</p>
<p>Qúy Dậu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Sửu, Ất Sửu, Tân Sửu, Đinh Tỵ, Tân Tỵ, Qúy Tỵ, Ất Dậu, Kỷ Dậu, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Mão, Tân Mão và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Mậu, Kỷ.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với các màu Hồng, Đỏ, nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p>	Tags: bói tử vi 2015, coi bói, coi tử vi, coi tử vi 2015, coi tử vi cho tuổi dần, coi tử vi năm 2015, coi tuvi, lá tử vi, ói tử vi, số tử vi, tử vi 2015, tử vi 2015 tuổi Ất Dậu, tử vi 2015 tuổi Kỷ Dậu, tử vi 2015 tuổi Quý Dậu, tử vi 2015 tuổi Tân Dậu, tử vi 2015 tuổi Đinh Dậu, tử vi ất mùi, tử vi bói, tử vi coi bói, tử vi cuộc đời, tử vi lá số, tử vi năm 2015, tử vi năm 2015 ất mùi, tử vi năm ất mùi, tử vi số, tử vi sự nghiệp tuổi hợp, tử vi sức khỏe, tử vi tình duyên, tử vi trọn đời, tử vi trọn đời 2015 ất mùi, tử vi trọn đời miễn phí, tử vi tuổi, tử vi tuổi Ất Dậu năm 2015, tử vi tuổi dậu, tử vi tuổi dậu 2015, tử vi tuổi dậu năm ất mùi 2015, tử vi tuổi Kỷ Dậu năm 2015, tử vi tuổi Quý Dậu năm 2015, tử vi tuổi Tân Dậu năm 2015, tử vi tuổi Đinh Dậu năm 2015, tử vi ứng dụng, tử vi xem bói, tuổi Ất Dậu hợp với tuổi nào, tuổi dậu hợp với tuổi nào, tuổi Kỷ Dậu hợp với tuổi nào, tuổi Quý Dậu hợp với tuổi nào, tuổi Tân Dậu hợp với tuổi nào, tuổi Đinh Dậu hợp với tuổi nào, tửvi, tuvi 2015, tuvi xem bói, tuvichinhxac.com, xem bói, xem bói 2015, xem bói tử vi, xem bói tử vi 2015, xem bói tuvi, xem bói xem tử vi, xem tử vi, Xem Tử Vi &#8211; Tử Vi, xem tử vi 2015, xem tử vi nam, xem tử vi năm 2015, xem tử vi năm 2015 ất mùi, xem tử vi nữ, xem tử vi online, xem tử vi phong thủy, xem tử vi theo tuổi, xem tử vi trọn đời, xem tử vi trọn đời 2015 ất mùi, xem tử vi trọn đời tuổi thìn, xem tử vi tuổi thìn, xem tuổi tử vi, xem tuvi</p>
<p><!-- AdSense Now! V4.41 --><br />
<!-- Postleadout --></p>
<div><center><br />
<img src="http://vatphamphongthuy.co/300x250-holy.gif" alt="300x250 holy Tử vi năm 2015 của tuổi Dậu: Ất Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Quý Dậu, Tân Dậu" title="Tử vi năm 2015 của tuổi Dậu: Ất Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Quý Dậu, Tân Dậu" /><br />
</center></div>
<p><!-- AdSense Now! V4.41 --></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-dau-at-dau-dinh-dau-ky-dau-quy-dau-tan-dau.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
