<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Tử Vi Chính Xác - Xem Tử Vi 2016 Chính Xác - TuViGlobal 2016 &#187; tử vi tuổi mẹo</title>
	<atom:link href="http://www.tuvichinhxac.com/tag/tu-vi-tuoi-meo/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.tuvichinhxac.com</link>
	<description>www.tuvichinhxac.com</description>
	<lastBuildDate>Wed, 11 Jan 2023 07:19:50 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Tử vi năm 2015 của tuổi Sửu: Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Quý Sửu</title>
		<link>http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-suu-at-suu-dinh-suu-ky-suu-tan-suu-quy-suu.html</link>
		<comments>http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-suu-at-suu-dinh-suu-ky-suu-tan-suu-quy-suu.html#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 14 Sep 2014 23:25:52 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Xem Tử Vi 2016]]></category>
		<category><![CDATA[bói tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[coi bói]]></category>
		<category><![CDATA[coi tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[coi tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[coi tử vi năm 2015]]></category>
		<category><![CDATA[coi tuvi]]></category>
		<category><![CDATA[lá tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[ói tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[số tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi 2015 Ất mùi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi ất mùi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi bói]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi coi bói]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi cuộc đời]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi lá số]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi năm 2015]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi năm ất mùi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi số]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tình duyên]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi trọn đời]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tuổi mẹo]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tuổi sửu]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi ứng dụng]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi xem bói]]></category>
		<category><![CDATA[tửvi]]></category>
		<category><![CDATA[tuvi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[tuvi xem bói]]></category>
		<category><![CDATA[tuvichinhxac.com]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói tuvi]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói xem tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi - tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi nam]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi năm 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi nữ]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi online]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi theo tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tuổi tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tuvi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-suu-at-suu-dinh-suu-ky-suu-tan-suu-quy-suu.html</guid>
		<description><![CDATA[ Năm 2015 Ất Mùi này thì Tuổi Sửu có những may rủi vận hạn gì nhỉ? Hãy cùng Blog Phong Thủy khám phá vận hạn Tuổi Sửu trong năm 2015 nhé Tử vi 2015 cho Tuổi Sửu sẽ gồm: Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Quý Sửu 1) Tử vi 2015 tuổi Ất Sửu 30-31 tuổi ( sinh từ 21/1/1985 đến 8/2/1986 &#8211; Hải Trung Kim : Vàng dưới đáy Biển ). ]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>
<p>Năm 2015 Ất Mùi này thì Tuổi Sửu có những may rủi vận hạn gì nhỉ? Hãy cùng Blog Phong Thủy khám phá vận hạn Tuổi Sửu trong năm 2015 nhé</p>
<p>Tử vi 2015 cho Tuổi Sửu sẽ gồm: Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Quý Sửu</p>
<p><img src="http://www.tuvitoancau.com/wp-content/uploads/2014/09/4ed7ad0b02345-01.jpg.jpg" alt="4ed7ad0b02345 01.jpg Tử vi năm 2015 của tuổi Sửu: Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Quý Sửu" width="" height="" class="aligncenter size-full wp-image-29412" title="Tử vi 2015 Ất Mùi cho tuổi Sửu: Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Quý Sửu" /></p>
<p><strong>1) Tử vi 2015 tuổi Ất Sửu 30-31 tuổi ( sinh từ 21/1/1985 đến 8/2/1986 &#8211; Hải Trung Kim : Vàng dưới đáy Biển ).</strong></p>
<p>*Tính Chất chung : Ất Sửu nạp âm hành Kim do Can Ất ( Mộc ) ghép với Chi Sửu ( Thổ ), Mộc khắc nhập Thổ = Can khắc Chi &#8211; cuộc đời nhiều thử thách và trở ngại ở Tiền Vận.</p>
<p>Trung Vận khá hơn vì Chi sinh nạp âm. Can và Nạp Âm không tương hợp Ngũ Hành, nên vài năm ở Hậu Vận cũng không được xứng ý toại lòng như ước nguyện.</p>
<p>Ất Sửu thuộc mẫu người cẩn trọng, làm việc gì cũng chu đáo, ít bị sai lầm ( đặc tính của Can Ất ). Mẫu người trung hậu, thủ tín, cẩn thận trước mọi vấn đề, nên thường chậm chạp ( cầm tinh con Trâu ), nhiều bảo thủ nhưng giản dị trong cuộc sống và có tinh thần cách mạng cao độ. Ưu điểm của các Tuổi Sửu là tính kiên trì, tinh thần trách nhiệm cao, cân nhắc tỉ mỉ trước khi hành động &#8211; khuyết điểm là rất cố chấp, bướng bỉnh, luôn luôn theo ý kiến của mình, dù được nhiều người có kinh nghiệm khuyến cáo !.Sinh vào mùa Xuân hay mùa Thu là thuận mùa sinh. Tuy không được hưởng vòng Lộc Tồn như 3 tuổi Ất ( Hợi, Mão, Mùi ), nhưng nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục kim hay Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc, có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm ; da dẻ tươi nhuận ; 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề.</p>
<p>Tuổi Ất Sửu, Đào Hoa ngộ Triệt, Hồng Hỉ đi liền với Cô Quả, nên mặt Tình Cảm dễ có nhiều trắc trở ở một số người ‼.</p>
<p>Ất Sửu Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Địa DỰ : Lôi ( hay Chấn ) là sấm sét, Địa ( hay Khôn ) là đất, Dự là hòa vui. Sấm sét trên mặt đất, có nghĩa là trời đất giao hòa với nhau – đó là Hình Ảnh của sự hân hoan, sự thành đạt thóat thai từ sự kết hợp, giao hòa giữa mọi người với nhau. Quẻ này biểu tượng cho sự liên hoan cùng với mọi người xung quanh sau khi vượt qua trở ngại. Sự tươi vui sau một thời gian lo lắng chờ đợi, sau khi thất bại thì nay đã thành công. Phân tích Quẻ này ta còn thấy : Chấn ở trên, Khôn ở dưới, điều này có nghĩa là trên động ( tức hành động ) thì dưới ắt thuận theo – như vậy mọi sự đều hoan hỉ. Quẻ này còn cho thấy có 5 Hào Âm bao quanh 1 Hào Dương làm chủ ở giữa : giống như hình ảnh người Tài Đức được nhiều người thuận theo ủng hộ, như vậy làm việc gì mà chẳng thành công ! Nhưng cũng nên nhớ một điều : An vui hạnh phúc sung sướng cũng là một thứ độc dược có thể giết người, không nên nhiệt tâm về điều ấy qúa mức. Nên tâm niệm câu nói của Mạnh Tử « Sinh ư ưu hoạn nhi tử ư an lạc » Quốc Gia cũng như cá nhân hễ sống qúa nhiều trong cảnh vui sướng thì dễ mau chết. Dự còn có nghĩa là dự bị, dự phòng. Nếu biết dự phòng thì khỏi mắc họa : biết phòng xa để khỏi phiền gần.</p>
<p>Ất Sửu Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Sơn TIỂU QÚA : Lôi ( hay Chấn ) là sấm sét, Sơn ( hay Cấn ) là núi, Tiểu Qúa là nhỏ qúa đi một chút. Sấm sét trên núi là hình ảnh ưu thế của kẻ yếu, muốn thành công phải khiêm tốn, tế nhị. Bình thường vừa phải là hay, đôi khi qúa đi một chút thì hay hơn !. Chẳng hạn chồng tiêu pha nhiều qúa, vợ chắt bóp tần tiện để được quân bình. Chỉ nên « qúa » trong việc nhỏ, mà không nên « qúa » trong việc lớn. Vì việc nhỏ không sao, chứ nếu qúa trong việc lớn &#8211; một ly đi một dặm &#8211; hậu qủa sẽ nặng nề, như việc lớn Quốc Gia đại sự, lỗi lầm một chút có thể gây chiến tranh hay sụp đổ về Kinh Tế.</p>
<p>Lời Khuyên : Ở thời Tiểu Qúa ( thời của Tiểu Nhân thịnh, Quân Tử suy : 4 Hào Âm lấn lướt 2 Hào Dương ) vì thế nên khiêm tốn, không nên có tiếng tăm lớn, chỉ nên như tiếng chim kêu khi bay, thỏang qua rồi thôi. Cũng không nên ở vị trí qúa cao – qúa sức mình, như chim bay qúa cao. Làm việc gì cũng không nên thái qúa, nên giữ chừng mực vừa sức của mình.</p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Ất Sửu &#8211; Nam Mạng :</strong></p>
<p>Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh, sinh nhập với Can Ất ( Mộc ) và khắc xuất với Chi Sửu ( Thổ ) : tốt và xấu cùng tăng ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nam mạng cát nhiều hơn hung &#8211; chủ về mưu sự và công việc dễ thành công, nhất là đi xa ; nhưng không lợi cho ai đã có vấn đề về Bài Tiết ( Thận, Bàng Quang ) và Thính Giác. Nên lưu ý trong 2  tháng kị ( 4, 8 ).</p>
<p>Tiểu Vận : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Quan Phúc, Văn Tinh, Thiếu ( Dương Âm ), Thiên Trù đem lại nhiều thăng tiến trong việc làm, kể cả mặt Thi Cử ( trúng cử, trúng thầu ), nhất là trong Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được qủang bá rộng rãi ). Tuy năm hạn hợp Mệnh và Can, nhưng Ngọ Sửu ở thế nhị phá, Tiểu Vận có Lưu Thái Tuế + Triệt, lại hiện diện bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Hà Sát, La Võng, Cô Qủa, Song Hao cũng nên lưu ý nhiều đến các tháng ít thuận lợi ( 1, 3, 4, 8, 10 ) về :</p>
<p>&#8211; Công Việc, Giao Tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây : Hồng + Kình, Đào + Triệt ), kể cả mặt sức khoẻ ( Tai, Thận ) và di chuyển ( Mã + Tuần, Phục Binh : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ). Tài Lộc vượng vào mùa Xuân, sau may mắn dễ có phiền muộn và hao tán ( Song Hao )!. Riêng những Em sinh tháng ( 4, 10 ) giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ), vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ, lại cần nhiều cảnh giác hơn. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Địa DỰ.</p>
<p>Phong Thủy : Qủe Càn có 4 hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây, Đông Bắc, Tây Bắc.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Nên nhớ trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( hướng tốt về tuổi Thọ ). Muốn giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023.</p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Ất Sửu &#8211; Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh, cùng hành với Can Ất ( Mộc ) và khắc nhập với Chi Sửu ( Thổ ) : lợi nhiều ở đầu và cuối năm. Mộc Đức là hạn lành : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Vượng nhất là tháng Chạp.</p>
<p>Tiểu Vận : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ),Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Khôi Việt, Thiếu Dương, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù + Hạn Mộc Đức dễ đem đến sự hanh thông về tài lộc trong mưu sự và công việc, không những cho riêng mình mà còn ảnh hưởng tốt đến những người thân trong gia đình, nhất là trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh ). Dù gặp hạn Mộc Đức tốt + năm hạn hợp Mệnh và Can, nhưng Triệt nằm trong Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Tang Môn lưu, Cô Qủa ( phiền muộn, lo lắng, bất an ), Song Hao ( hao tán) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên quan tâm nhiều đến mặt Tình Cảm, Gia Đạo ( dù bàu trời Tình Cảm nắng đẹp, rất lợi cho các bạn độc thân, nhưng dễ có bóng mây trong các tháng « 1, 5, 7 » : Hồng + Kình, Đào+Triệt ) ; việc làm, sức khỏe ( Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết ), di chuyển ( Mã + Tuần, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, bớt nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 1, 3, 5, 10 » ). Nhất là những Em sinh tháng ( 6,10 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh ) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận + lá số cá nhân có nhiều Hung Sát tinh nằm trong Đại Vận lẫn Tiểu Vận. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân, sau may mắn dễ có phiền muộn. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Sơn TIỂU QUÁ.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông, Đông Nam, Nam, Bắc.</p>
<p>Giừơng ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây chân Đông.</p>
<p>Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( Họa Hại : xấu về giao dịch ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8.</p>
<p>Ất Sửu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Tỵ, Tân Tỵ, Qúy Tỵ, Qúy Dậu, Kỷ Dậu, Ất Dậu, Đinh Sửu, Tân Sửu, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Mùi, Qúy Mùi và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Canh, Tân.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị màu Hồng, màu đỏ ; nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p><strong>2) Tử vi năm 2015 tuổi Đinh Sửu ( Giản Hạ Thủy = Nước cuối Nguồn )</strong></p>
<p>+ Đinh Sửu 18 tuổi ( sinh từ 7/2/1997 đến 27/1/1998).<br />
+ Đinh Sửu 78 tuổi ( sinh từ 11/2/1937 đến 30/1/1938).</p>
<p>*Tính Chất chung : Đinh Sửu nạp âm hành Thủy do Can Đinh ( Hỏa ) ghép với Chi Sửu ( Thổ ), Hỏa sinh nhập Thổ = Can sinh Chi, thuộc lứa tuổi có thực tài, thông minh và nhiều nghị lực, thường gặp may mắn ở Tiền Vận và Trung Vận. Vì Chi khắc Nạp Âm nên cuối Hậu Vận có nhiều điều bất như ý. Nếu ngày sinh có hàng Can Mậu, Kỷ, sinh giờ Sửu, Mùi được hưởng trọn Phúc lớn của dòng Họ. Mệnh đóng tại Ngọ xa lánh Hung sát Tinh cuộc đời được an nhàn no ấm. Mẫu người tuổi Sửu cẩn trọng, từ tốn, tuy chậm chạp ( cầm tinh con Trâu ), song hành động vững chắc sau khi suy nghĩ kỹ càng. Tuy không thành công chớp nhóang như các tuổi khác, nhưng lúc thành công thì ít khi bị thất bại theo sau. Trong Môi Sinh thường là bậc Trưởng Thượng, trọng đạo nghĩa, xử sự hợp tình hợp lý. Nếu Mệnh đóng tại Dần, Mão thủa thiếu thời vất vả song Trung Vận phát Phú và nổi danh. Đóng tại Tam Hợp ( Tị Dậu Sửu ) + Cục Kim hay Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận ; 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề. Hồng Loan ngộ Triệt, Thiên Hỉ ngộ Tuần thêm Cô Qủa, nên có một số ít người mặt Tình Cảm không mấy thuận hảo, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Phu, Thê.</p>
<p>Đinh Sửu Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Địa TẤN : Hỏa ( hay Ly ) là Lửa, Địa ( hay Khôn ) là Đất, Tấn là Tiến ( tiến bước, thời vận đến ). Hình Ảnh của Quẻ : mặt trời ( Ly ) lên khỏi mặt đất ( Khôn ), càng lên cao càng sáng càng tiến mạnh nên đặt tên là Tấn. Sinh vào tháng hai là cách Công Danh Phú Qúy.</p>
<p>Quẻ Nội Khôn có đức Thuận, quẻ Ngoại Ly có đức sáng suốt, nên hiểu là người dưới thuận tình và dựa vào sự sáng suốt của người trên để phát huy đạo lý của mình càng ngày càng sáng như mặt trời lên cao khỏi mặt đất và tiến mãi không ngừng. Quẻ Tấn lại bao gồm chữ Tự, có nghĩa tự bản thân làm lấy, bắt chước Tấn để tự chiêu minh đức để phát triển tài năng, làm cho kẻ khác thấy rõ khả năng của mình. Trong lúc tiến thóai, nếu chưa được người tin dùng cũng không nên lấy thế mà phiền não. Nên nhớ vạn sự khởi đầu nan, cần vững tâm bền chí. Đừng nản lòng khi gặp trở ngại, phải tìm mọi cách để tiến lên, kiên nhẫn sẽ đưa đến thành công.</p>
<p>Đinh Sửu Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Sơn LỮ : Hỏa ( hay Ly ) là Lửa, Sơn ( hay Cấn ) là Núi, LỮ là bỏ nhà đi tha phương, là Lữ khách, sinh vào tháng 5 là cách Công Danh Phú Qúy. Hình Ảnh của Quẻ : trên núi có lửa ; tuy nhiên nơi ở của lửa là mặt trời hay bếp lò, chứ không phải ở núi. Lửa ở trên núi là đám lửa cháy rừng, chỉ sảy ra trong một thời gian ngắn mà thôi. Hình tượng Lửa ở trên Núi để chỉ cảnh bỏ nhà ra đi ở trọ Quê người, do đó mà đặt tên Quẻ là Lữ. Lữ là cảnh bất đắc dĩ, vì thế phải giữ đức Trung, thuận như Hào 5, yên lặng như Quẻ Nội Cấn, sáng suốt như Quẻ Ngoại Ly. Cách ở trọ là phải mềm mỏng để người ta khỏi ghét, mặt khác cần phải bình tĩnh sáng suốt giữ tư cách đạo chính của mình để người ta khỏi khinh. Quẻ này khuyên ta nên thích nghi với hòan cảnh hiện có, nên kín đáo, cũng đừng qúa tin vào trí thông minh tài giỏi của mình. Giữa nơi tranh chấp nên tìm cách lảng tránh. Cần tìm sự trợ lực của người xung quanh, nên khiêm nhu, tránh mâu thuẫn với những người cùng làm việc chung mục đích. Về mặt Tình Cảm Quẻ Lữ khuyên không nên có nhiều ảo tưởng, cần ngay thẳng, nếu đùa giỡn với ái tình có ngày mang họa.</p>
<p><strong>a) Tử vi năm 2015 tuổi Đinh Sửu 18 tuổi ( sinh từ 7/2/1997 đến 27/1/1998- Giản Hạ Thủy : Nước cuối Nguồn ).</strong></p>
<p><strong>Tử vi năm 2014 tuổi Đinh Sửu (18 tuổi) Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Mộc Đức thuộc Mộc sinh xuất Thủy Mệnh, sinh nhập Can Đinh ( Hỏa ), khắc nhập Chi Sửu ( Thổ ) : tốt nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Mộc Đức là hạn lành : công danh thăng tiến tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Vượng nhất là tháng Chạp.</p>
<p>Tiểu Vận : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, Thiếu ( Dương, Âm) + Hạn Mộc Đức đem lại nhiều hanh thông và Tài Lộc trong mưu sự và công việc &#8211; kể cả việc học hành, thi cử ( dễ dàng xin học bổng) &#8211; dễ nổi danh được nhiều người biết đến, nhất là trong lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn có ảnh hưởng tốt đến cả người thân trong gia đình. Tuy gặp Năm Hạn hợp Mệnh và Can + nhiều Sao tốt – nhưng Sửu và Ngọ ở thế Nhị Phá, lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Thiên Không, Kiếp Sát, Cô Quả, Bệnh Phù, La Võng, Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, do đó cũng nên lưu ý đến những tháng ít thuận lợi về:</p>
<p>&#8211; Việc Học, Thi Cử, Công việc và Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Kình Đà, Phục Binh : dễ có trở ngại do ganh ghét đố kị trong các tháng « 1, 4, 6, 7 »- nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng ! ).</p>
<p>&#8211; Sức Khỏe + Di Chuyển ( Bệnh Phù : tháng 9 , Mã + Kình Đà, Tang : tháng 10 – không nên leo trèo, nhảy cao, trượt băng, lưu ý vật nhọn, xe cộ ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây : Hồng + Triệt, Hỉ + Tuần hội Cô Qủa, Phục Binh trong các tháng «  1, 7 » ).</p>
<p>Nhất là với những Em sinh tháng ( 4,10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) càng phải lưu ý hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, tật bệnh, hao tán, rắc rối giấy tờ pháp lý. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hoả Địa Tấn.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Chấn có 4 hướng tốt : Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn học : ngồi nhìn về Nam, Bắc.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.</p>
<p>Nên treo 1 Phong Linh ở góc Tây Nam trong suốt Vận 8 ( 2004 -2023 ) trong phòng ngủ, để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào góc Tây Nam ( Họa Hại : xấu về giao dịch ).</p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Đinh Sửu (18 tuổi) Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh, khắc nhập với Can Đinh ( Hỏa ), khắc xuất với Chi Sửu ( Thổ ) : tốt xấu tăng cao ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu có cát có hung &#8211; với Nữ mạng hung nhiều hơn cát : dễ bị tai oan, mưu sự và công việc thành bại thất thường, dễ có vấn đề về Bài Tiết và Khí Huyết, nhất là trong các tháng Kị ( 4, 8 ).</p>
<p>Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Tiểu Vận tuy gây trở ngại cho việc làm, việc học, thi cử lúc ban đầu, nhưng nhờ Triệt có thể hóa giải bớt độ xấu của Thủy Diệu, Bệnh Phù, Thiên Không, Kiếp Sát, Cô Qủa. Việc làm, việc học, thi cử vẫn có kết qủa tốt – xin học bổng dễ dàng &#8211; nhờ Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà. Tuy năm Hạn hợp Mệnh và Can + nhiều Sao tốt nhưng Ngọ và Sửu ở thế Nhị Phá lại gặp hạn Thủy Diệu hợp Mệnh thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử phù, Trực phù, Bệnh Phù, Cô Qủa cùng hiện diện trong Tiểu Vận : cũng nên lưu tâm đến Công Việc, Giao Tiếp ( trong các tháng « 1, 4, 6, 8 » dễ có nhiều trở ngại do đố kị ganh ghét ), kể mặt Tình Cảm, Gia Đạo ( bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây ở các tháng « 1, 5, 7 » : Hồng + Triệt, Cô Qủa, Hỉ + Tuần ), không nên leo trèo, nhảy cao, trựơt băng, lưu ý xe cộ, vật nhọn trong các tháng ( 4, 6 ), kể cả sức khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu : nên lưu ý Bài Tiết và Khí Huyết ) và di chuyển ( Mã + Kình Đà ). Nhất là đối với những Em sinh tháng ( 6, 10 ) giờ ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) cần phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ .</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Chấn ( giống như Nam mạng về bàn học và giường ngủ). Nên treo 1 Phong Linh ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8 ( 2004 -2023).</p>
<p><strong>b) Tử vi tuổi Đinh Sửu 78-79 tuổi (sinh từ 11/2/1937 đến 30/1/1938 &#8211; Giản Hạ Thủy : nước cuối nguồn ).</strong></p>
<p><strong>Tử vi năm 2014 tuổi Đinh Sửu (78 tuổi) Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa khắc xuất Thủy Mệnh, cùng hành với Can Đinh ( Hỏa) và sinh nhập Chi Sửu ( Thổ ) : tốt xấu cùng tăng cao ở đầu và giữa năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy dễ hung hăng với mọi người, ăn nói không biết lựa lời dễ gây xích mích, mua thù, chuốc oán ; nặng có thể đem nhau ra tòa. Nên mềm mỏng, tránh tranh luận và bớt tiếp xúc, nhất là trong các tháng kị ( 2, 8 ).</p>
<p>Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu ( Dương, Âm ), Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên Quan dễ đem lại nhiều thăng tiến, tài lộc trong mưu sự và công việc, nhất là Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ được nhiều người biết đến !). Tuy gặp năm Hạn hợp Mệnh và Can + nhiều Sao tốt, nhưng Ngọ Sửu ở thế Nhị Phá, thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Thiên Không, Kiếp Sát, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý về công việc ( Tướng Ấn + Triệt trong tháng « 1, 2, 4, 8 » kể cả sức khỏe và di chuyển ( Mã + Kình Đà, Tang : dễ té ngã, thương tích, lưu ý xe cộ, vật nhọn ) ; mặt Tình Cảm, Gia Đạo trong tháng ( 1, 5, 7 : Hồng + Cô Qủa, Hỉ + Tuần, Phục Binh + Vân Hớn tránh nóng nảy gây gổ, nên mềm mỏng, nhường nhịn ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh tháng ( 4, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải lưu ý nhiều hơn trong các tháng kị, vì Thiên Hình, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN như Đinh Sửu Nam 18 tuổi.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên niên : tuổi Thọ<br />
), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc :  ngồi nhìn về Đông, Bắc, Nam.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.</p>
<p>Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023), Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Lục Sát : xấu về Lộc : độ xấu càng tăng cao !). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng : nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8.</p>
<p><strong>Tử vi năm 2014 tuổi Đinh Sửu (78 tuổi) Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh xuất Mệnh Thủy, sinh nhập Can Đinh ( Hỏa ) và khắc nhập Chi Sửu ( Thổ ) : độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm. La Hầu tuy không tác động nhiều cho Nữ Mạng, nhưng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 1, 7 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau‼. Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới. </p>
<p>Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Tiểu Vận dễ gây trở ngại lúc đầu, cho mưu sự và công việc đang hanh thông – nhưng nhờ đó làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh của Hạn La Hầu, nếu gặp. Thuận lợi cho những ai đang gặp khó khăn muốn thay đổi hướng Họat Động : dễ gặp nhiều cơ hội tốt !. Công việc vẫn có kết qủa tốt vào phút chót nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, nhất là Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều đến Quần Chúng. Tuy gặp năm hạn hợp Mệnh và Can với nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn La Hầu hợp Mệnh + bầy Sao xấu : Thiên Không, Kiếp Sát, Bệnh Phù, Cô Quả, Tang Môn lưu cùng nằm trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến những tháng ít thuận lợi về :</p>
<p>&#8211; Công việc, giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Phục Binh trong các tháng « 1, 3, 4, 6, 9 » dễ có ganh ghét, đố kị , nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh luận, dù có nhiều bất đồng ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( bàu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông trong các tháng « 1, 5, 7 » : Hồng + Cô Qủa, Hỉ + Tuần ).</p>
<p>&#8211; Sức Khỏe, Di chuyển ( Bệnh Phù, Mã + Kình Đà, Tang trong các tháng « 4, 6, 10 » : lưu ý xe cộ, vật nhọn &#8211; bớt di chuyển xa ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 6, 10 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng nên cảnh giác hơn về mọi chuyện ( sức khỏe, di chuyển, tình cảm, gia đạo ) trong các tháng kị, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải hạn La Hầu của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ như Đinh Sửu Nữ 18 tuổi.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Càn có 4 hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây (1er), Tây Nam, Tây Bắc.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023), Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro tật bệnh ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( hướng tốt về sức khỏe của tuổi ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023.</p>
<p>Đinh Sửu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Tỵ, Qúy Tỵ, Kỷ Tỵ, Qúy Dậu, Ất Dậu, Tân Dậu, Qúy Sửu, Ất Sửu, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Mùi, Kỷ Mùi, hành Thổ, hành Hỏa và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Nhâm, Qúy.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p><strong>3) Tử vi năm 2015 tuổi Kỷ Sửu 66 tuổi ( sinh từ 29/1/1949 đến 16/2/1950 &#8211;  Tích Lịch Hỏa : Lửa Sấm Sét ).</strong></p>
<p>*Tính Chất chung : Kỷ Sửu nạp âm hành Hỏa do Can Kỷ ( Thổ) ghép với Chi Sửu ( Thổ ), Can và Chi có cùng hành Thổ lại tương hợp Ngũ Hành với Nạp Âm thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, gặp nhiều may mắn hơn người, ít gặp trở ngại trên đường đời. Sinh vào Mùa Hạ hay các tháng giao mùa ( 3, 6, 9, 12 ) là thuận mùa sinh. Kỷ Sửu chứa nhiều Thổ tính trong tuổi nên các bộ phận tiêu hóa ( dạ dầy, mật, lá lách ) dễ có vấn đề khi lớn tuổi. Kỷ Sửu có đầy đủ tính chất của Can Kỷ : thẳng thắn, phúc hậu, mẫu mực, trọng chữ Tín và Chi Sửu : thông minh, nhạy cảm, có óc quan sát, phân tích và lý luận. Kỷ Sửu thuộc mẫu người chịu khó, cần cù, hiếu thảo và trực tính. Một số ít – vì lận đận lúc còn trẻ, kinh nghiệm nỗi đời đen bạc, nên lúc trưởng thành đầy máu nghĩa hiệp, tính khí hào hùng. Tuy chậm chạp ( cầm tinh con Trâu ) song nhờ suy nghĩ cẩn thận kỹ càng, nên một khi đã hành động thì nắm chắc phần lớn sự thành công. Có khiếu về lãnh vực Kinh Tế, Tài Chính, Ngân hàng nên có một số người đã thành công, có tiếng tăm ở lãnh vực này. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt qũang, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có danh vọng và địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Đóng tại Dần Mão thuở thiếu thời tuy vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Vì Đào Hoa ngộ Tuần, Hồng Loan ngộ Cô Qủa, Thiên Hỉ + Triệt nên đời sống Tình Cảm không như ý nguyện, đa số dễ có vấn đề, nếu Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê ) gặp bộ Sao trên, coi như định mệnh đã an bài, nếu không biết cải số ‼ </p>
<p>Kỷ Sửu Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Địa Tấn và Kỷ Sửu Nữ thuộc Quẻ Hỏa Sơn Lữ ( xem phần lý giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Sửu ).</p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Kỷ Sửu &#8211; Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc nhập Hỏa Mệnh, khắc xuất hành Thổ của Can Kỷ lẫn Chi Sửu : tốt xấu cùng tăng nhanh ở cuối năm. Thủy Diệu đối với Nam mạng Cát nhiều hơn Hung &#8211; chủ về công việc và mưu sự dễ thành công, nhất là đi xa, tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tai, Thận, dễ có vấn đề, nhất là trong các tháng kị ( 4, 8 ).</p>
<p>Tiểu Vận : Tuần nằm tại Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận dễ gây trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông ( Lộc Tồn, Bác Sĩ, Khôi Việt, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Tứ Đức « Phúc Thiên Long Nguyệt », Tam Minh « Đào Hồng Hỉ », Thiên Phúc, Thiên Trù ). Tuy nhiên mưu sự và công việc vẫn hanh thông có kết qủa tốt, nhất là mặt Tài Lộc ; lợi cho ai đang khó khăn trước đó, dễ có nhiều cơ hội thay đổi tốt, nhất là lãnh vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( được nhiều người biết đến !). Vì gặp năm hạn khắc Mệnh và Can thêm Sửu Ngọ ở thế Nhị Phá + bầy Sao xấu : Phục Binh, Thiên Không, Bệnh Phù, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Cô Qủa, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý dễ có rủi ro, trở ngại trong các tháng ít thuận lợi về :</p>
<p>&#8211; Công Việc, Giao Tiếp ( Kình Đà, Phục Binh tháng « 4, 6, 7, 8 » dễ có đố kị, ganh ghét : nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng ! ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe và di chuyển ( Bệnh Phù + Thủy Diệu : lưu ý Bài Tiết và Thính Giác ;  Mã + Kình Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây trong các tháng « 1, 5, 7 » : Hồng + Cô Quả, Đào + Tuần, Hỉ + Triệt, Phục Binh ). Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 4, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ &#8211; nên cho tiền bạc lưu thông nhanh ( Lộc+Tuần ) mới có lợi !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN ( xem Phần Luận Giải chi tiết của quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Sửu 1997 ).</p>
<p>Phong Thủy : Qủe Càn có 4 hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây (1er), Đông Bắc, Tây Bắc.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( hướng tốt về tuổi Thọ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết 2023 của Vận 8.</p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Kỷ Sửu &#8211; Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Mộc Đức hành mộc sinh nhập Hỏa Mệnh và khắc nhập Can Kỷ lẫn Chi Sửu có cùng hành Thổ : tốt nhiều ở cuối năm. Mộc Đức là hạn lành : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín ;  vượng nhất là tháng Chạp.</p>
<p>Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Thiếu Dương, Tướng Ấn, Thiên Phúc, Thiên Trù + Hạn Mộc Đức đem lại nhiều hanh thông trong công việc và mưu sự, nhất là trong các lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng, dễ nổi danh và cũng có ảnh hưởng tốt đến các người thân trong Đại Gia Đình. Tuy có nhiều Sao tốt nhưng gặp năm hạn khắc Mệnh và Can + bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Bệnh Phù, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý dễ có rủi ro, trở ngại trong các tháng ít thuận lợi ( 3, 4, 6, 8 )  về :</p>
<p>&#8211; Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Triệt, Phục Binh : dễ có cạnh tranh, đố kị, nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng ! ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Âm : nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Kình Đà, Tang : nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo trong các tháng « 1, 5, 7 » ( Hồng + Cô Qủa, Đào + Tuần, Hỉ + Triệt : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây ). Nhất là những Qúy Bà sinh vào tháng ( 6, 10 ), giờ sinh ( Mão, Dậu,Tỵ, Mùi ), vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi ( Lộc + Tuần ). Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ ( xem Phần Luận Giải nơi Đinh Sửu Nữ 1997 ).</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ<br />
), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông, Nam, Đông Nam.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.</p>
<p>Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Đông Bắc ( Họa Hại : xấu về giao dịch &#8211; độ xấu tăng cao ! ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023.</p>
<p>Kỷ Sửu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Tỵ, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Tân Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Qúy Sửu, Tân Sửu, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Mùi, Đinh Mùi và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Giáp, Ất.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị  với màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ các màu Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p><strong>4) Tử vi năm 2015 tuổi Tân Sửu 54-55 tuổi ( sinh từ 15/2/1961 đến 4/2/1962 &#8211; Bích Thượng Thổ : Đất trên Tường ).</strong></p>
<p>*Tính Chất chung : Tân Sửu nạp âm hành Thổ do Can Tân ( Kim ) ghép với Chi Sửu ( Thổ), Chi sinh nhập Can, Nạp âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều may mắn, ít trở ngại – dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp đỡ để vượt qua dễ dàng !. Tân Sửu có nhiều Thổ Tính trong tuổi, mẫu người trung hậu, thủ tín, cẩn thận trước mọi vấn đề, nên hành động đôi khi chậm chạp ( cầm tinh con Trâu ), có tính bảo thủ và giản dị. Sinh vào mùa Hạ, Thu hay ở Tuần cuối các mùa thì thuận mùa sinh. Vì nhiều Thổ Tính nên các bộ phận Tiêu Hóa như dạ dày, mật, lá lách, nếu thiếu chất Mộc chế ngự, dễ bị suy yếu và có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm !.</p>
<p>Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim được nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có danh vọng và địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Đóng tại Thìn, Tỵ tuy thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú.</p>
<p>Tân Sửu Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Trạch Địa TỤY : Trạch ( hay Đòai ) là đầm, ao, hồ ; Địa ( hay Khôn ) là đất ; TỤY là tụ ( tụ họp đông đảo, vui buồn phức tạp ). Hình Ảnh của Qủe : Đầm ( Đoài) ở trên đất ( Địa ) là nước có chỗ Tụ nên gọi là Quẻ Tụy. Quẻ Nội Khôn có tính nhu thuận, Quẻ Ngọai Đòai có nghĩa vui vẻ hòa thuận ; mà Hào 5 ở trên được Hào 2 ở dưới ứng trợ, thế ứng tương đồng nên sự nhóm họp đông người được hòa thuận, vì thế mọi việc được hanh thông. Sự tụ họp cần ở lòng chí thành, người đứng đầu khởi xướng phải là bậc Đại Nhân có tài đức, được mọi người tin cậy và kính nể, phải giữ vững Đạo Chính, có đường lối chính đáng mới tốt &#8211; đường lối phải có lợi cho Tập Thể, vấn đề Tài Chính phải đầy đủ &#8211; là ưu tiên số một – như vậy mới có kết qủa và vững bền.</p>
<p>Quẻ này khuyên ta cần trang bị nội lực để chống lại mọi tình huống gây buồn phiền và thất bại. Tìm thời điểm thuận lợi để thiết lập các mối quan hệ vững chắc. Hãy kết bạn để hợp quần tạo ra sức mạnh – nhưng phải chọn lựa &#8211; đề phòng cảnh giác mọi bất trắc. Cần phải giữ chữ Tín với mọi người. Nếu nhờ ngôi vị cao mà hợp quần lại cần phải duy trì sự trung chính mới lâu bền và được trọng nể.</p>
<p>Tân Sửu Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Trạch Sơn HÀM : Trạch ( hay Đoài ) là đầm, ao, hồ ; Sơn ( hay Cấn ) là núi, đồi ; HÀM là cảm, giao cảm, cảm thông. Hình Ảnh của Quẻ : Ao hồ ở trên Núi do có chỗ trũng sâu mà chứa được nước. Đoài còn tượng trưng cho Thiếu Nữ, Cấn tượng trưng cho Thiếu Nam ; điều này có nghĩa : thông thường khi mới gặp nhau, thiếu nam phải hạ mình cầu sự giao cảm với thiếu nữ. Chứ nếu thiếu nữ cầu cạnh thiếu nam là bất chính ( theo Quan Niệm cổ xưa ! ), không cảm được nam, sao mà nên đạo Hàm ( đạo Vợ Chồng ) được. Hai bên giữ đạo chính mới nên duyên vợ chồng. Xét về mặt Tâm Lý, lòng trống không ( không có cái tôi, không có gì riêng tư, vô ngã vô tư ) thì mới dung nạp được người, cũng như núi có chỗ trũng mới chứa được nước. Người Quân Tử phải lấy cái « rỗng không » để thu dụng người, không chấp nê. Song muốn được người giao cảm thì phải có lòng chân thành và đại lượng.</p>
<p>Quẻ này có ý khuyên ta hãy chân thành thì hạnh phúc sẽ đến. Trong bất cứ trường hợp nào, nếu xử sự một cách ngay thẳng sẽ có sự hòa hợp an lành. Nếu xử sự với lòng ích kỷ và hậu ý sẽ sinh ra những điều rắc rối hạ tiện. Giống như đất thấm trong nước, nên nhận xét tìm hiểu con người, tìm cách hòa hợp với nhau để có thể kết hợp lâu dài. Hãy đến với những người đồng tâm cảnh thì sẽ được hỗ tương và trợ giúp.</p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Tân Sửu &#8211; Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Mộc Đức hành Mộc khắc nhập Mệnh Thổ và Chi Sửu ( Thổ ), khắc xuất với Can Tân ( Kim ) : tốt nhiều ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Mộc Đức là hạn lành : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín ; vượng nhất là tháng chạp.</p>
<p>Tiểu Vận : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + Hạn Mộc Đức đem lại nhiều hanh thông cho công việc và mưu sự &#8211; không những cho riêng mình còn có ảnh hưởng tốt cho người Thân trong Đại Gia Đình, nhất là các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Nhà Hàng, siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi ). Tuy nhiều sao tốt và hạn tốt, nhưng Ngọ nhị phá Sửu, Tân khắc Giáp lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Lưu Hà, Kiếp Sát, Cô Quả, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý đến các tháng ít thuận lợi ( 1, 4, 7, 9, 10 ) về : Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt ) kể cả sức khỏe ( Bệnh Phù : Tiêu Hóa ) và di chuyển ( Mã + Phục Binh, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, nhảy cao, trượt băng ) &#8211; mặt Tình Cảm, Gia Đạo ( bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây : Đào Hồng + Cô Qủa, Hỉ + Kình). Nhất là đối với những Qúy Ông sinh tháng ( 4, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu – nên lưu ý đến Chi Thu ( Song Hao). Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Địa TỤY .</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Chấn có 4 hướng tốt : Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Thiên Y : sức khỏe), Đông Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Đông ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.</p>
<p>Nên nhớ Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) nhập hướng Tây Nam ( Họa Hại : xấu về giao dịch &#8211; độ xấu tăng cao ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023.</p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Tân Sửu &#8211; Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc xuất với Thổ Mệnh và Chi Sửu ( Thổ ), sinh xuất với Can Tân ( Kim) : tốt xấu đều tăng nhanh ở giữa và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nữ mạng hung nhiều hơn cát – mưu sự và công việc thành bại thất thường, dễ bị tai oan ; không có lợi cho những ai đã có vấn đề về Tai, Thận và Khí Huyết. Nên lưu ý 2 tháng kị ( 4, 8 ).</p>
<p>Tiểu Vận : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Thiếu Dương, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù cũng đem lại lúc đầu cho mưu sự và công việc về các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp năm hạn Thủy Diệu + Ngọ nhị phá Sửu, Tân khắc Giáp lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát, Cô Quả, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến các tháng ít thuận lợi ( 4, 6, 8, 9, 10 )  về :</p>
<p>&#8211; Công Việc và Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Triệt, Khôi Việt + Kình : trở ngại, ganh ghét ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu : nên lưu ý đến Bài Tiết, Khí Huyết ).</p>
<p>&#8211; Di Chuyển ( Mã + Tang, Phục Binh : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm Gia Đạo trong các tháng « 1, 5, 7 » ( bàu trời Tình Cảm dễ có cơn Giông : Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa ). Nhất là các Qúy Bà sinh vào tháng ( 6, 10 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu &#8211; nên lưu ý chi thu ( Song Hao). Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Sơn HÀM.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Chấn giống như Nam Mạng về Phương hướng, giường ngủ . Chỉ khác : treo 1 Phong Linh trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 trong Vận 8 để hóa giải sự tác hại của Ngũ Hoàng.</p>
<p>Tân Sửu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Tân Tỵ, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Qúy Dậu, Ất Sửu, Kỷ Sửu, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Mùi, Đinh Mùi và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Bính, Đinh.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với màu Vàng, Nâu, Đỏ, Hồng. Kị các màu Xanh ; nếu dùng màu Xanh nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p><strong>5) Tử vi năm 2015 tuổi Qúy Sửu 42 tuổi ( sinh từ 3/2/1973 đến 22/1/1974 &#8211; Tang Đố Mộc : Gỗ cây Dâu Tằm ).</strong></p>
<p>*Tính Chất chung : Qúy Sửu nạp âm hành Mộc do Can Qúy ( Thủy ) ghép với Chi Sửu ( Thổ ), Thổ khắc nhập Thủy = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Cũng có may mắn , nhưng vươn lên được, phần lớn do sức phấn đấu của bản thân để vượt qua các trở ngại từ Trung Vận. Hậu Vận an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp âm. Sinh vào mùa Đông là thuận mùa sinh.</p>
<p>Qúy Sửu có đầy đủ tính chất của Can Qúy : sống nhiều nội tâm, ngay thẳng, trầm lặng, mẫn cảm, gặp thời biến hóa như Rồng – Chi Sửu : cần cù, chịu khó và kiên trì ( cầm tinh con Trâu), suy nghĩ chín chắn trước khi hành động nên dễ đưa đến thành công. Có khiếu về Kinh Tế, Tài Chính và Ngân Hàng nên có 1 số thành công trong lãnh vực này. Lộc Tồn ngộ Triệt nên tiền bạc khó tích lũy, song no đủ cả đời. Nếu Mệnh đóng tại Ngọ nổi danh tài sắc ( Nữ Mệnh), đóng tại Tý Sửu thủa thiếu thời lận đận nhưng phát phú từ Trung Vận. Đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Hồng Loan ngộ Tuần, Đào Hỉ gặp Cô Quả, Phục Binh nên một số người mặt Tình Cảm nhiều phen trắc trở, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê). </p>
<p>Qúy Sửu  Nam  theo Dịch Lý  thuộc Quẻ Thủy Địa TỶ : Thủy  (  hay  Khảm là  Nước  ), Địa ( hay Khôn là đất ) ; TỶ là hòa ( sánh vai, gần gũi, gặp dịp thuận tiện để phát triển ). Sinh vào tháng bảy theo số Hà lạc là cách Công Danh Phú Qúy. Hình Ảnh của Quẻ : Trên mặt đất có nước, nên nước thấm xuống dưới đất, đất hút nước, có hình tượng như là thân thiết, gần gũi. Nhìn và tượng Quẻ chỉ có 1 Hào 5 là hào Dương cương trung chính thống lĩnh 5 Hào Âm, như người ở trên cao được mọi người dưới tin cậy, qúy mến quy phục, do đó mà gọi là Tỷ. Quẻ này có ý nói Bạn sẽ trở thành nơi quy tụ mọi người giao kết cùng làm việc chung cho Xã Hội. Muốn có sự gắn bó lâu dài, bản thân cần phải rèn luyện đức độ ; điều quan trọng là nhận thức được sự quan trọng của sự Hợp Quần. Phải yêu thương và tương trợ lẫn nhau và phải có khả năng ngăn chặn sự xáo trộn dễ đưa đến mất Đoàn Kết và tan rã. Nên tâm niệm câu Cách Ngôn « Một cây làm chẳng nên Non, ba cây chụm lại nên Hòn Núi cao ». Muốn chinh phục lòng người, ngoài tài năng cần phải có Đức Độ, Chân Thành và Bao Dung.</p>
<p>Qúy Sửu Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thủy Sơn KIỂN : Thủy ( hay khảm là Nước ), Sơn ( hay Cấn là Núi ) ; Kiển là gian nan, vất vả. Hình Ảnh của Quẻ : Núi chìm trong Nước, tiến lui đều gian nan hiểm trở nên gọi là Quẻ Kiển. Thời Kiển là thời ở giữa 2 Thời Truân và Khốn ( Truân là lúc bắt đầu và Khốn là lúc cuối ), chẳng qua, dù có khó khăn và gay go cũng chỉ là tạm thời ; người có Trí phải cố gắng tìm hiểu nguyên nhân và tìm cách tháo gỡ khó khăn từ lúc đầu đễ thay đổi tình trạng. Nếu cuộc Đời lúc nào cũng hanh thông, đường đời bằng phẳng không có chướng ngại, thì đâu ai thấy được bản lãnh thực sự của mình !. Thấy chỗ hiểm nguy biết dừng lại là tốt, nhưng không nên dừng lại qúa lâu, biết chờ cơ hội thuận tiện, nhưng không được bỏ dở, bỏ ngang nửa chừng, nên nghĩ kế sách vẹn toàn để vượt qua. Điều cốt yếu là giữ vững Đạo Chính. Quẻ này ngụ ý khuyên ta : khi gặp gian nan phải thận trọng, kiếm đường dễ mà đi, tìm người tốt mà giao kết. Như người Xưa đã nói : « Đường đi không khó vì ngăn Sông cách Núi, mà khó vì lòng người ngại núi e sông ».</p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Quý Sửu &#8211; Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa sinh xuất Mộc Mệnh, sinh nhập Chi Sửu ( Thổ ), khắc xuất Can Qúy ( Thủy ): tốt, xấu nhiều ở giữa năm, độ xấu giảm nhẹ ở cuối năm. Vân Hớn tính tình nóng nảy, ngàng tàng, dễ gây xích mích với mọi người – dễ mua thù chuốc oán nếu không biết lựa lời ăn nói &#8211; nặng có thể đem nhau ra Tòa. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt. Nên lưu ý các tháng kị ( 2, 8 ).</p>
<p>Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Tiểu Vận tuy có gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc, Thiên Long, Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Tướng Ấn, Thiếu ( Dương, Âm ), Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, Thiên Trù. Nhưng cũng nhờ Triệt giảm bớt độ xấu của Hạn Vân Hớn và các Hung Sát Tinh : Thiên Không, Kiếp Sát, Phục Binh, Tử Phù, Trực Phù, Cô Qủa, Tang lưu hiện diện trong Tiểu Vận. Vì năm hạn khắc Mệnh + Vân Hớn và các Sao xấu nói trên – cũng nên lưu tâm nhiều đến các tháng ít thuận lợi ( 1, 2, 5, 10, 12 ) về :</p>
<p>&#8211; Công việc và Giao Tiếp ( Khôi + Tuần, Tang, Vân Hớn + Phục Binh : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh nổi nóng và va chạm ).</p>
<p>&#8211; Sức Khỏe ( Vân Hớn + Bệnh Phù : săn sóc Tim Mạch, Mắt ).</p>
<p>&#8211; Di Chuyển ( Mã + Kình : dễ rủi ro thương tích, lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( dễ có vấn đề trong các tháng « 1, 5, 7 »: Đào Hồng Hỉ + Cô Quả, Phục Binh ). Nhất là những Qúy Ông sinh tháng ( 4, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi ( Lộc+Triệt ). Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Địa Tỷ.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt – Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông (1er) , Bắc, Đông Nam, Nam.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.</p>
<p>Nên nhớ Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( Lục Sát : xấu về Lộc – độ xấu tăng cao !) trong Vận 8 ( 2004 -2023 ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023.</p>
<p><strong>Tử vi năm 2015 tuổi Quý Sửu &#8211; Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn La Hầu thuộc Mộc cùng hành Mộc với Mệnh, sinh xuất Can Qúy ( Thủy ) và khắc nhập Chi Sửu ( Thổ ) : độ xấu tăng cao ở giữa năm và cuối năm. La Hầu tuy không tác hại nhiều cho Nữ mạng, nhưng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng Kị ( 1,7 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau. Sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới !</p>
<p>Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Tiểu Vận dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng vẫn có kết qủa tốt ở phút cuối nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiếu Dương, Thiên Quan, Thiên Trù về các lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Tửu Lầu, Siêu Thị, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp năm hạn khắc Mệnh thêm Hạn La Hầu hợp Mệnh + bầy Sao xấu : Thiên Không, Kiếp Sát, Phục Binh, Bệnh Phù, Cô Qủa, Tang Môn lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến các tháng ít thuận lợi ( 1, 2, 5, 7, 10, 12 ) về :</p>
<p>&#8211; Công Việc và Giao Tiếp ( Khôi Việt + Tuần, Kình Đà, Phục Binh : nên mềm mỏng trong đối thọai, lưu ý đến chức vụ, đề phòng Tiểu Nhân ).</p>
<p>&#8211; Sức Khỏe ( Bệnh Phù + La Hầu : Tiêu Hóa + Khí Huyết : nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).</p>
<p>&#8211; Di Chuyển ( Mã + Đà, Tang : bớt di chuyển xa, lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( lưu ý các tháng « 1, 5, 7 » bàu trời Tình Cảm dễ có cơn Giông : Đào Hồng Hỉ + Tuần, Cô Qủa ). Nhất là các Qúy Bà sinh vào tháng ( 6,10 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Triệt ) – đó cũng là 1 cách giải hạn La Hầu của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Sơn KIỂN.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Càn có 4 hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây, Tây Nam, Tây Bắc.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023), Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Đông Bắc ( hướng tốt về Sức Khỏe ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong  Linh  bằng  Kim  Khí  trong  phòng  ngủ  ở  góc  Đông  Bắc  cho  đến  hết  năm  2023.</p>
<p>Qúy Sửu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Tỵ, Kỷ Tỵ, Ất Tỵ, Ất Dậu, Tân Dậu, Đinh Dậu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Mùi, Ất Mùi và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Mậu, Kỷ.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p>	Tags: bói tử vi 2015, coi bói, coi tử vi, coi tử vi 2015, coi tử vi cho tuổi sửu, coi tử vi năm 2015, coi tuvi, lá tử vi, ói tử vi, số tử vi, tử vi 2015, tử vi 2015 tuổi Ất Sửu, tử vi 2015 tuổi Kỷ Sửu, tử vi 2015 tuổi Quý Sửu, tử vi 2015 tuổi Tân Sửu, tử vi 2015 tuổi Đinh Sửu, tử vi ất mùi, tử vi bói, tử vi coi bói, tử vi cuộc đời, tử vi lá số, tử vi năm 2015, tử vi năm 2015 ất mùi, tử vi năm ất mùi, tử vi số, tử vi sự nghiệp tuổi hợp, tử vi sức khỏe, tử vi tình duyên, tử vi trọn đời, tử vi trọn đời 2015 ất mùi, tử vi trọn đời miễn phí, tử vi tuổi, tử vi tuổi Ất Sửu năm 2015, tử vi tuổi Kỷ Sửu năm 2015, tử vi tuổi mẹo, tử vi tuổi Mẹo 2015, tử vi tuổi Mẹo năm ất mùi 2015, tử vi tuổi Quý Sửu năm 2015, tử vi tuổi sửu, tử vi tuổi Sửu 2015, tử vi tuổi Sửu năm ất mùi 2015, tử vi tuổi Tân Sửu năm 2015, tử vi tuổi Đinh Sửu năm 2015, tử vi ứng dụng, tử vi xem bói, tuổi Ất Sửu hợp với tuổi nào, tuổi Kỷ Mẹo hợp với tuổi nào, tuổi Kỷ Sửu hợp với tuổi nào, tuổi mẹo hợp với tuổi nào, tuổi Quý Mẹo hợp với tuổi nào, tuổi Quý Sửu hợp với tuổi nào, tuổi sửu hợp với tuổi nào, tuổi Tân Sửu hợp với tuổi nào, tuổi Đinh Sửu hợp với tuổi nào, tửvi, tuvi 2015, tuvi xem bói, tuvichinhxac.com, xem bói, xem bói 2015, xem bói tử vi, xem bói tử vi 2015, xem bói tuvi, xem bói xem tử vi, xem tử vi, Xem Tử Vi &#8211; Tử Vi, xem tử vi 2015, xem tử vi nam, xem tử vi năm 2015, xem tử vi năm 2015 ất mùi, xem tử vi nữ, xem tử vi online, xem tử vi phong thủy, xem tử vi theo tuổi, xem tử vi trọn đời, xem tử vi trọn đời 2015 ất mùi, xem tử vi trọn đời tuổi thìn, xem tử vi tuổi thìn, xem tuổi tử vi, xem tuvi</p>
<p><!-- AdSense Now! V4.41 --><br />
<!-- Postleadout --></p>
<div><center><br />
<img src="http://vatphamphongthuy.co/300x250-holy.gif" alt="300x250 holy Tử vi năm 2015 của tuổi Sửu: Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Quý Sửu" title="Tử vi năm 2015 của tuổi Sửu: Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Quý Sửu" /><br />
</center></div>
<p><!-- AdSense Now! V4.41 --></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-suu-at-suu-dinh-suu-ky-suu-tan-suu-quy-suu.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tử vi năm 2015 của tuổi Mão: Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão, Tân Mão, Quý Mão</title>
		<link>http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-mao-at-mao-dinh-mao-ky-mao-tan-mao-quy-mao.html</link>
		<comments>http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-mao-at-mao-dinh-mao-ky-mao-tan-mao-quy-mao.html#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 14 Sep 2014 23:00:15 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Xem Tử Vi 2016]]></category>
		<category><![CDATA[bói tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[coi bói]]></category>
		<category><![CDATA[coi tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[coi tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[coi tử vi năm 2015]]></category>
		<category><![CDATA[coi tuvi]]></category>
		<category><![CDATA[lá tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[ói tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[số tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi 2015 Ất mùi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi ất mùi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi bói]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi coi bói]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi cuộc đời]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi lá số]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi năm 2015]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi năm ất mùi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi số]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tình duyên]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi trọn đời]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tuổi mão]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tuổi mão 2015]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi tuổi mẹo]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi ứng dụng]]></category>
		<category><![CDATA[tử vi xem bói]]></category>
		<category><![CDATA[tửvi]]></category>
		<category><![CDATA[tuvi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[tuvi xem bói]]></category>
		<category><![CDATA[tuvichinhxac.com]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói tuvi]]></category>
		<category><![CDATA[xem bói xem tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi - tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi nam]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi năm 2015]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi nữ]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi online]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[xem tử vi theo tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tuổi tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[xem tuvi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-mao-at-mao-dinh-mao-ky-mao-tan-mao-quy-mao.html</guid>
		<description><![CDATA[ Năm 2015 Ất Mùi này thì Tuổi Mão có những may rủi vận hạn gì nhỉ? Hãy cùng Blog Phong Thủy khám phá vận hạn Tuổi Mão trong năm 2015 nhé Tử vi 2015 cho Tuổi Mão sẽ gồm: Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão, Tân Mão, Quý Mão 1) Tử vi 2015 tuổi Ất Mão 40-41 tuổi ( sinh từ 11/2/1975 đến 30/1/1976 &#8211; Đại Khê Thủy : Nước Suối lớn )]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>
<p>Năm 2015 Ất Mùi này thì Tuổi Mão có những may rủi vận hạn gì nhỉ? Hãy cùng Blog Phong Thủy khám phá vận hạn Tuổi Mão trong năm 2015 nhé</p>
<p>Tử vi 2015 cho Tuổi Mão sẽ gồm: Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão, Tân Mão, Quý Mão</p>
<p><img src="http://www.tuvitoancau.com/wp-content/uploads/2014/09/88545fcd40y-y366.jpg.jpg" alt="88545fcd40y y366.jpg Tử vi năm 2015 của tuổi Mão: Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão, Tân Mão, Quý Mão" width="" height="" class="aligncenter size-full wp-image-29406" title="Tử vi 2015 Ất Mùi cho tuổi Mão: Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão, Tân Mão, Quý Mão" /></p>
<p><strong>1) Tử vi 2015 tuổi Ất Mão 40-41 tuổi ( sinh từ 11/2/1975  đến 30/1/1976 &#8211; Đại Khê Thủy : Nước Suối lớn ).</strong></p>
<p>* Tính Chất chung : Ất Mão nạp âm hành Thủy do Can Ất ( Mộc ) ghép với Chi Mão ( Mộc ), Can và Chi cùng hành Mộc ; Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành ( Thủy sinh Mộc ), thuộc lứa tuổi có nhiều năng lực, thực tài, căn bản vững chắc, nhiều may mắn ít gặp trở ngại trên đường đời. Dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp đỡ để vượt qua.</p>
<p>Ất Mão chứa nhiều Mộc tính trong tuổi, khi Mộc vượng hay suy, thiếu chất Kim kiềm chế, các bộ phận như Gan, Mật, Mắt dễ có vấn đề khi lớn tuổi, nên lưu ý từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm !</p>
<p>Tuổi Ất đứng thứ nhì trong hàng Can, tính tình mạch lạc kỹ càng, ít khi bị sai lầm, biết lợi dụng thời cơ khi đắc thời. Chi Mão : nhanh nhẹn, khôn ngoan ( cầm tinh con mèo, thỏ ), cực kỳ mẫn tiệp, có niềm tin vững chắc, một khi đã quyết định điều gì là thực hiện cho bằng được ít khi chịu bỏ ngang. Thích sống đời tự lập, ngại gò bó, không ưa lệ thuộc vào người khác. Nếu Mệnh đóng trong Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc được hưởng cả 3 vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh với Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị danh vọng trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Nếu Mệnh đóng tại Ngọ, Mùi thuở thiếu thời lận đận nhưng Trung Vận phát Phú, có danh vọng </p>
<p>Ất Mão theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Vi CHẤN ( hay Thuần Chấn) : Lôi là sấm sét, Chấn cũng là sấm sét, còn có nghĩa là Động ( chấn động như Sấm nổ vang, thanh thế mạnh ). Hình Ảnh cuả Quẻ : Sấm ở trên và Sấm cũng ở dưới, ý nghĩa là sự biến động. Lời Khuyên : Cần phải kiểm soát lại đời sống, giữ gìn kỷ luật, tuy bị sấm sét, nhưng cần giữ lòng bình tĩnh thanh thản, thì vẫn được yên vui. Hãy làm chủ bản thân, giữ vững ý chí, đừng để những biến động nhất thời gây xáo trộn tinh thần, như vậy nguy hiểm.</p>
<p><strong>Tử vi 2015 tuổi Ất Mão Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Thái Bạch (+ Tam Tai) thuộc Kim sinh nhập Thủy Mệnh, khắc nhập với Can Ất và Chi Mão có cùng hành Mộc : tốt xấu cùng tăng cao ở đầu và giữa năm. Thái Bạch nửa Cát nửa Hung, phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị ( tháng 5 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm tới. Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới !. Thượng Sách là không nên đầu tư, mở rộng họat động.</p>
<p>Tiểu Vận : Triệt nằm ngay tại Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp, cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn sẽ có nhiều cơ hội tốt để đổi hướng Hoạt Động. Nhờ Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu ( Dương, Âm ), Thiên ( Quan, Phúc ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Khôi Việt, Thiên Trù cũng đem đến thuận lợi ban đầu về mưu sự và công việc ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Nhưng Triệt tại lưu Thái Tuế + Hạn Thái Bạch hợp Mệnh khắc Can + Tam Tai ( năm thứ 2 ) thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Lưu Hà, Kiếp sát, Thiên Không cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng dễ đem đến khó khăn trở ngại và rủi ro trong các tháng Kị. Nên lưu ý :</p>
<p>&#8211; Việc làm và Giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi + Tuần : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng do ganh ghét và đố kị !).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch : nên lưu ý đến Tai, Thận trong các tháng « 1, 3, 4, 5, 11 », nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn ) kể cả Di Chuyển ( Mã + Tang, Phục Binh : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, hạn chế di chuyển xa ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Bàu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Bạn độc thân, nhưng dễ có cơn Giông trong Gia Đạo ở các tháng « 5, 11 » : Đào Hồng Hỉ + Tuần, Triệt, Kình Đà – không nên phiêu lưu !). Đặc biệt những ai sinh vào tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong tiểu vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý, hao tán và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao) đó cũng là 1 cách giải hạn Thái Bạch+Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Vi CHẤN.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây ( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu ; xấu nhất là hướng Đông ( Tuyệt Mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Đông Bắc và Tây.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Tây Nam ( hướng tốt về Sức Khỏe của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8.</p>
<p><strong>Tử vi 2015 tuổi Ất Mão &#8211; Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Thái Âm thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh sinh nhập Mộc của Can Ất và Chi Mão : rất tốt. Thái âm là hạn lành chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, càng đi xa càng có lợi, nhiều Hỉ Tín – nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết &#8211; dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động, nhất là tháng 11 – không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. </p>
<p>Tiểu Vận :Triệt tại Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng làm giảm độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp – cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn sẽ có nhiều chuyển biến tốt trong năm nay. Nhờ Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu ( Dương, Âm ), Thiên Quan, Thiên Khôi cũng đem lại nhiều thăng tiến và nổi tiếng cho những Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông ( Văn Tinh, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt ), Thẩm Mỹ ( Đào Hồng Hỉ ), Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ),  Khách Sạn , Nhà Hàng ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi !). Tuy nhiên vì còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ), lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Thiên Không, Lưu Hà, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng dễ gây rủi ro, trở ngại trong các tháng kị. Nên lưu ý về :</p>
<p>&#8211; Nghiệp Vụ và Giao Tiếp ( Tướng + Triệt, Khôi + Tuần : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng !).</p>
<p>&#8211; Sức khoẻ ( Bệnh Phù + Thái Âm : nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Tang, Cô Qủa, Phục Binh : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng  trong các tháng «  1, 3, 4  »).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp &#8211; lợi cho các bạn độc thân – nhưng dễ có bóng mây trong Gia Đạo ở các tháng « 5, 11 » : Đào Hồng Hỉ + Tuần, Triệt, Kình Đà ). Nhất là những ai sinh tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và bệnh tật bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao), vừa đỡ rủi ro, tật bệnh, không những uy tín được tăng cao, mà còn để dành Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Vi CHẤN như Nam mạng.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn  về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.xem tu vi 2015</p>
<p>Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem đến rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( hướng tốt của tuổi ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.</p>
<p>Ất Mão hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Mùi, Đinh Mùi, Qúy Mùi, Tân Hợi, Qúy Hợi, Kỷ Hợi, Qúy Mão, Tân Mão, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Dậu, Đinh Dậu, hành Thổ, hành Hỏa và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Canh, Tân.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p><strong>2) Tử vi 2015 tuổi Đinh Mão 28-29 tuổi ( sinh từ 29/1/1987 đến 16/2/1988 &#8211; Lô Trung Hỏa : Lửa trong Lò ).</strong></p>
<p>*Tính Chất chung : Đinh Mão nạp âm hành Hỏa do Can Đinh ( Hỏa ) ghép với Chi Mão ( Mộc ), Mộc sinh nhập Hỏa = Chi sinh Can, Nạp Âm và Can, Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi, đa số cuộc đời gặp nhiều may mắn, ít trở ngại từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp đỡ để vượt qua dễ dàng. Hỏa tính chứa nhiều trong Tuổi ; các bộ phận như Tim Mạch, ruột, miệng lưỡi thuộc Hỏa dễ bị suy yếu khi lớn tuổi nếu không có chất Thủy kềm chế &#8211; nên lưu ý từ thời Trẻ &#8211; về Già đỡ bận tâm !.</p>
<p>Tuy là tuổi Âm, nhưng vì hỏa vượng nên tính tình cương cường, hơi nóng nảy. Phần lớn Đinh Mão là mẫu người đạo đức, nhân đạo, có lễ nghĩa, đầy nhân cách. Từ thời trẻ đã mang tính trượng phu, nghĩa hiệp, có tham vọng lớn lao để giúp Đời giúp người. Vì qúa nhiều nhiệt tình, nếu không tự kềm chế, đôi người có thể mất phương hướng và bỏ lỡ nhiều cơ hội làm nên Sự Nghiệp. Sinh vào mùa Xuân hay mùa Hạ thì thuận lợi, mùa Đông hơi vất vả. Nếu Mệnh Thân đóng tại Dần, Mão thủa trẻ vất vả, nhưng Trung Vận phát phú và làm nên. Tuổi Đinh sao Cự Môn đi liền với Hóa Kỵ, nếu rơi vào Mệnh Thân thường gây nhiều ngộ nhận, bị ghen ghét, đố kị &#8211; nếu thêm Hung Tinh dễ bị vấn đề Tiêu Hóa hay rủi ro Sông Nước. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có Danh Vọng và địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề (</p>
<p>Đinh Mão theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP : Hỏa ( hay Ly là Lửa ), Lôi ( hay Chấn là Sấm sét ), Phệ Hạp : Phệ là cắn, từ bỏ, Hạp là hợp. Hình Ảnh của Quẻ : ánh lửa trên sấm sét là hình ảnh cắt đứt để mà hợp lại – còn có ý nghĩa là sự trừng phạt, sự tiêu diệt một chướng ngại để đi đến hòa hợp ; sự lọai bỏ những gì bất lợi, dùng quyền hành để trừng trị, để cứu vãn sự việc phải dùng Pháp Luật ; sự hòa giải.</p>
<p>Lời Khuyên : không nên thờ ơ và xem thường các chướng ngại. Phải có biện pháp để chống lại một cách rõ ràng, đúng đắn và mau chóng vì lợi ích của Tập Thể, Cộng Đồng, như thế mới đi đến sự ổn định. Nhưng luật pháp phải công minh thì trật tự mới có thể duy trì. Phải tiêu trừ nguyên nhân gây bất mãn. Dùng luật pháp để soi sáng sự công minh. Người Quân Tử nên giữ sự cẩn mật và thận trọng trong mọi công việc. Hãy làm mọi cách để bất mãn đừng sảy ra. Tránh sự nghiêm khắc qúa đáng, hãy tha thứ và hàn gắn với người phạm lỗi với điều kiện họ tỏ ra hối lỗi. Về mặt Tình Cảm, điều mà mình hiểu được chỉ là mặt nạ phía bên ngòai. Đừng qúa ảo tưởng. Hãy thận trọng với các thói quen, sự ích kỷ, ý muốn chiếm hữu.</p>
<p><strong>Tử vi tuổi Đinh Mão &#8211; Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn La Hầu ( +Tam Tai ) thuộc Mộc sinh nhập Hoả Mệnh và Can Đinh ( Hỏa ), cùng hành với Chi Mão ( Mộc ) : rất xấu. La Hầu tối độc cho Nam Mạng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 1, 7 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm tới. Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới. Dù có nhiều dấu hiệu tốt lúc đầu, cũng nên cảnh giác : không nên đầu tư và khuếch trương Họat Động.</p>
<p>Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiếu ( Dương, Âm ) tuy lúc đầu có đem lại nhiều dấu hiệu hanh thông, thăng tiến trong các nghiệp vụ về Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng – ( dễ nổi danh và có bổng Lộc lúc đầu ). Tuy nhiên vì còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ) + Hạn La Hầu thêm bầy Sao xấu : Phục Binh ( tiểu nhân đố kị, ganh ghét ), Thiên Không, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận – dù có nhiều Sao giải &#8211; cũng nên cảnh giác trong các tháng kị : dễ nhiều cạnh tranh, ganh ghét, đố kị trong các tháng ( 1, 4, 6 ,7 ) về :</p>
<p>&#8211; Công việc và Giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Triệt : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng không vừa ý ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + La Hầu : Tim Mạch, Thận nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn ).</p>
<p>&#8211; Di Chuyển ( Mã + Tang, Đà : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, hạn chế di chuyển xa ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm và Gia Đạo ( bàu trời Tình cảm tuy nắng đẹp cho các em độc thân &#8211; nhiều gặp gỡ, nhưng cũng dễ có Cơn Giông trong các tháng « 5, 11 » : Đào Hồng + Phục Binh – không nên phiêu lưu ! ). Nhất là những Em sinh tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý, hao tán và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải Hạn La Hầu + Tam Tai của Cổ Nhân. Cũng nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP trong hành động.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là Đông Bắc ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Bắc, Nam và Đông Nam.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.</p>
<p>Trong Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Ngũ Qủy : xấu về Phúc ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Đặc biệt Tiểu Vận Giáp Ngọ 2014 Ngũ Hoàng chiếu vào Hướng Đông Nam ( Mệnh Qúai ) : nên lưu ý nhiều đến mặt Phong Thủy trong năm nay !.</p>
<p><strong>Tử vi tuổi Đinh Mão &#8211; Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Kế Đô ( + Tam Tai ) thuộc Kim khắc xuất Hỏa Mệnh và Can Đinh ( Hỏa ), khắc nhập với Chi Mão ( Mộc ) : độ xấu tăng cao ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Kế Đô tối độc cho Nữ mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, thị phi khẩu thiệt, hao tài tốn của, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng Kị ( 3,9 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm tới. Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới. Dù có nhiều dấu hiệu tốt lúc đầu, nhất là về Tài Lộc cũng nên cảnh giác : không nên đầu tư và mở rộng Hoạt Động.</p>
<p>Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Tiểu Vận, tuy dễ đem đến trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng cũng lợi cho sự hóa giải về rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Tuy Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu ( Dương, Âm), Thiên Quan, Tướng Ấn Thanh Long, Lưu Hà có đem lại kết qủa khả quan lúc đầu trong Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Nhưng gặp năm Hạn khắc Mệnh thêm hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ) + Kế Đô, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kiếp Sát, Phục Binh ( tiểu nhân đố kị và ganh ghét ), Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù ( sức khỏe dễ có vấn đề ) hội Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác đề phòng trong các tháng kị ( 1, 3, 4, 6 , 9 ) về :</p>
<p>&#8211; Công Việc và Giao Tiếp ( Tướng Ấn, Khôi + Tuần Trịêt : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, đề phòng Tiểu Nhân, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng ! ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Tim Mạch, Khí Huyết : nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, bớt di chuyển xa ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm Gia Đạo ( Đào Hồng + Phục Binh : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông trong các tháng « 4, 5, 6, 11 ») . Nhất là những Em sinh vào tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp ( cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận ) + Kế Đô + Tam Tai dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý, tật bệnh và hao tán bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên hao tán bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải hạn Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như Nam mạng.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt – Đông Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây và Tây Bắc.</p>
<p>Giường Ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Trong Vận 8 ( 2004 &#8211; 2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( hướng tốt nhất của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.</p>
<p>Đinh Mão hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Kỷ Hợi, Ất Hợi, Đinh Hợi, Tân Mão, Kỷ Mão, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Dậu, Ất Dậu, hành Thủy, hành Kim và các tuổi mạng Thủy mạng Kim mang hàng Can Nhâm, Qúy.</p>
<p>Màu sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p><strong>3) Tử vi tuổi Kỷ Mão ( Thành Đầu Thổ : Đất trên Thành  ).</strong></p>
<p>+ Kỷ Mão 16 tuổi  ( sinh từ 16 / 2 / 1999 đến 4 / 2 / 2000 ).<br />
+ Kỷ Mão 76 tuổi  ( sinh từ 19 / 2 / 1939 đến 7 / 2 /1940 ).</p>
<p>*Tính Chất chung :  Kỷ Mão nạp âm hành Thổ do Can Kỷ ( Thổ ) ghép với Chi Mão ( Mộc ), Mộc khắc nhập Thổ = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời đầy trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận, Trung Vận đỡ hơn. Về Hậu Vận càng khá hơn, được an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp âm cùng sự phấn đấu của Bản Thân vươn lên từ Trung Vận &#8211; vượt qua khó khăn để xây dựng Sự Nghiệp. Sinh vào mùa Hạ và các Tuần Lễ giao mùa thì thuận lợi hơn sinh ở các mùa khác.</p>
<p>Kỷ Mão có nhiều Thổ tính trong tuổi, càng về già nếu thiếu chất Mộc chế ngự, các bộ phận tiêu hóa ( dạ dầy, mật ) dễ có vấn đề, nên lưu ý từ thời trẻ.</p>
<p>Kỷ Mão có đầy đủ tính chất của Can Kỷ : ngay thẳng, mẫu mực, phúc hậu, trọng tín nghĩa. Chi Mão : nhanh nhẹn, khôn ngoan ( cầm tinh con Mèo, Thỏ ), có niềm tin vững chắc, một khi đã quyết điều gì thì phải thực hiện cho bằng được ít khi chịu bỏ ngang. Thích đời sống tự lập, không ưa lệ thuộc vào người khác. Kỷ Mão Nam có nhiều Âm tính : hành động bao dung, vị tha, khiêm nhường thành thật, trọng nghĩa khinh tài, hết lòng vì bạn hữu. Nữ thì đôn hậu, đoan trang hòa nhã, hiếu khách cũng hết lòng vì bè bạn. Nếu Mệnh Thân đóng tại Thân Dậu thì vất vả thủa thiếu thời, sau khi lập gia đình trở nên giàu có. Đóng tại Ngọ + Cục Hỏa : nổi danh và giàu có &#8211; tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc tuy không hưởng được vòng Lộc Tồn chính vị, nhưng nếu có Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề </p>
<p>Kỷ Mão theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Mão).</p>
<p><strong>a) Tử vi tuổi Kỷ Mão 16 tuổi ( sinh từ 16/2/1999 đến 4/2/2000 &#8211; Thành Đầu Thổ :  Đất trên Thành ).</strong></p>
<p><strong>Tử vi tuổi Kỷ Mão (16 tuổi) Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Kế Đô ( + Tam Tai ) thuộc Kim sinh xuất Thổ Mệnh và Can Kỷ ( Thổ ), khắc nhập với Chi Mão ( Mộc ) : tốt xấu cùng tăng nhanh ở giữa năm. Kế Đô tuy không tác động xấu nhiều cho Nam Mạng, nhưng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 3, 9 ).</p>
<p>Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiên Phúc, Thiếu ( Dương, Âm ), Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh rất lợi cho sự học hành ( dễ dàng xin học bổng), thi cử ; kể cả việc làm &#8211; được mọi người biết đến, nhiều bổng lộc nhất là Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ), lại thêm Hạn Kế Đô hợp Mệnh + bầy Sao xấu : Thiên Không, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Phục Binh (đố kị, ganh ghét ), Bệnh Phù ( sức khỏe dễ có vấn đề ), Tang Môn lưu ( phiền muộn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác nhiều trong các tháng Kị ( 3, 4, 6, 9 ) về Việc học hành, Thi Cử, việc làm, giao tiếp ( Khôi Việt+Tuần Triệt, Phục Binh ) kể cả mặt Sức Khoẻ ( với các Em đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa ), di chuyển ( Mã +<br />
Đà, Tang : tránh nhảy cao, leo trèo, trượt băng, lưu ý xe cộ, vật nhọn, nhất là trong các tháng « 4,6 »). Đặc biệt với những Em sinh vào tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải Hạn Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Mão ).</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam ( Sinh khí : tài lộc ), Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông ( Thiên Y : sức khỏe ) và Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn học : ngồi nhìn về Đông Nam, Nam, Bắc.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.</p>
<p>Nên treo 1 Phong Linh trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 vì Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Tuyệt Mệnh : độ xấu tăng cao ) trong Vận 8 ( 2004 &#8211; 2023).</p>
<p><strong>Tử vi tuổi Kỷ Mão (16 tuổi) Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Thái Dương +( Tam Tai ) hành Hỏa sinh nhập Thổ Mệnh + Can Kỷ ( Thổ ), sinh xuất Mộc với Chi Mão : tốt, xấu cùng tăng cao ở đầu và cuối năm. Thái Dương là hạn lành chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình yên, càng đi xa càng có lợi, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết &#8211; dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động : không nên thức khuya, xử dụng nhiều giờ trên Màn Hình.</p>
<p>Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( ĐàoHồng Hỉ ), Thiên Phúc, Thiếu ( Dương, Âm ), Tướng Ấn, Lưu Hà + Hạn Thái Dương đem lại nhiều thuận lợi về việc học hành ( dễ dàng xin học bổng), thi cử, việc làm nhiều bổng Lộc dễ nổi danh trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh và các ngành nghề Tiếp Cận nhiều với Quần Chúng ( không những cho riêng mình mà còn ảnh hưởng tốt đến những người Thân ). Nhưng vì còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ), lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý đến những tháng ít thuận lợi ( 1, 3, 5, 7, 11 ) : về việc học hành, thi cử, việc làm, giao tiếp ( Khôi Việt + Tuần Triệt, Phục Binh : nên mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh luận ) kể cả mặt Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thái dương : Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ), di chuyển ( Mã + Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, leo trèo, nhảy cao, trượt băng ). Mặt Tình Cảm, Gia Đạo ( bàu trời Tình Cảm nắng đẹp nhưng cũng dễ có bóng Mây : Đào Hồng + Phục Binh, Hà Sát ). Nhất là các Em sinh tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải lưu ý hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, hao tán, tật bệnh ) hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến sui sẻo bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Mão.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh).</p>
<p>Bàn học : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây và Tây Bắc.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Trong Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( hướng tốt ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.</p>
<p><strong>b) Tử vi tuổi Kỷ Mão 76 tuổi ( sinh từ 19/2/1939 đến 7/2/1940 &#8211; Thành Đầu Thổ :  Đất trên Thành  ).</strong></p>
<p><strong>Tử vi tuổi Kỷ Mão (76 tuổi) Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Thái Bạch ( + Tam Tai ) hành Kim sinh xuất với Can Kỷ ( Thổ ) và Thổ Mệnh, khắc nhập Chi Mão ( Mộc ) : độ xấu tăng cao ở giữa năm. Thái Bạch đối với Nam Mạng nửa Cát nửa Hung, phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị ( tháng 5 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh sang năm. Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới. Tuy có nhiều Sao giải nhưng còn Hạn Tam Tai nên lưu ý nhiều đến sức khỏe di chuyển và tiền bạc.</p>
<p>Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiên Phúc, Thiếu ( Dương, Âm ), Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Khôi Việt cũng đem đến nhiều dấu hiệu thuận lợi cho công việc và mưu sự, nhất là giữa Hạ ( Lộc Tồn : thời điểm vượng về Tài Lộc ) ở lãnh vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( nếu còn họat động ). Tuy nhiên vì năm thứ hai của hạn Tam Tai + hạn Thái Bạch và năm Hạn hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Phi Liêm, Tang Môn lưu ( nhiều bất ngờ cho tuổi Già về rủi ro, trở ngại, thương tích, tật bệnh ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác nhiều trong các tháng kị ( 3, 4, 5, 6, 7, 11 ) về :</p>
<p>&#8211; Công Việc và Giao Tiếp ( Tướng Ấn, Khôi Việt + Tuần Triệt, Phục Binh : nên mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh luận, dễ có ganh ghét, đố kị ) kể cả Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch : Tai, Thận, Tiêu Hóa – nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Đà, Tang Môn, Cô Quả : xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã, bớt di chuyển xa).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm Gia Đạo ( Đào Hồng + Phục Binh : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông ! ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tài, rắc rối pháp lý) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ có nhiều bất trắc khó ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) cũng là 1 cách giải Hạn Thái Bạch + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Mão.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Thiên Y : sức khỏe ), Đông Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Tây ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Tây và Đông Bắc.</p>
<p>Giường Ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Trong Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( hướng tốt về sức khỏe ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8.</p>
<p><strong>Tử vi tuổi Kỷ Mão (76 tuổi) Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Thái Âm ( + Tam Tai ) thuộc Thủy khắc xuất Thổ Mệnh + Can Kỷ, sinh nhập hành Mộc với Chi Mão : độ tốt tăng cao ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thái Âm là hạn lành chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín, càng đi xa càng có lợi. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động, nhất là tháng 11 : không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ.</p>
<p>Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Đức ( Phúc Thiên Long ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiên Khôi, Thiên Phúc, Thiếu ( Dương, Âm ), Tướng Ấn, Lưu Hà + Hạn Thái Âm cũng đem đến nhiều thuận lợi về Danh Lợi cho mưu sự và công việc, nhất là giữa Hạ ( Lộc Tồn +Tam Minh : thời điểm vượng về Tài Lộc) ở các Lãnh Vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( nếu còn họat động), không những cho riêng mình mà có ảnh hưởng tốt đến các người thân trong Đại Gia Đình &#8211; dễ nổi danh. Tuy nhiên vì còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ) lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Bệnh Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý ( dễ có nhiều bất trắc bất ngờ cho tuổi Già ) trong các tháng ( 3, 4, 6, 8, 11 ) về các mặt :</p>
<p>&#8211; Công Việc và Giao Tiếp ( Khôi Việt, Tướng ấn + Tuần, Triệt, Phục Binh : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh luận, dễ gặp Tiểu Nhân đố kị, ganh ghét ).</p>
<p>&#8211; Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thái Âm : Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa, Khí Huyết ).</p>
<p>&#8211; Di Chuyển ( Mã + Đà, Tang, Cô Qủa : lưu ý xe cộ, vật nhọn ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Bàu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng Mây ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải lưu ý hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ.Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Mão.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.</p>
<p>Giường Ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây. Trong Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( hướng tốt của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng , nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8 .</p>
<p>Kỷ Mão hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Mùi, Tân Mùi, Ất Mùi, Ất Hợi, Đinh Hợi, Tân Hợi, Đinh Mão, Qúy Mão, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Dậu, Ất Dậu và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Giáp, Ất.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị các màu Xanh, nếu dùng màu Xanh, nên xen kẽ Hồng, Đỏ hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p><strong>4) Tử vi tuổi Tân Mão 64-65 tuổi ( sinh từ 6/2/1951đến 26/1/1952 &#8211; Tòng Bá Mộc :  Gỗ cây Tùng  ).</strong></p>
<p>*Tính Chất chung : Tân Mão nạp âm hành Mộc do Can Tân ( Kim ) ghép với Chi Mão ( Mộc), Can khắc nhập Chi = thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Từ Trung Vận đến Hậu Vận cuộc Đời an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Nạp Âm và Can cùng sự phấn đấu của bản thân.</p>
<p>Tân Mão có nhiều Mộc tính trong tuổi, càng lớn tuổi, nếu thiếu chất Kim chế ngự, các bộ phận Tiêu Hóa ( Gan, Mật ), Mắt dễ có vấn đề khi – nên lưu ý từ thời Trẻ.</p>
<p>Tân Mão có đầy đủ tính chất của Can Tân : mềm mỏng, trầm lặng, cương nhu tùy lúc và Chi Mão : nhanh nhẹn, qúy phái ( cầm tinh con Thỏ, Mèo), khôn ngoan, có niềm tin sắt đá, mỗi khi lòng đã quyết tâm điều gì thì phải thực hiện đến cùng, ít khi chịu bỏ ngang nửa chừng.</p>
<p>Không thích gánh vác chuyện trong nhà, thích đời sống độc thân. Tân Mão thuộc mẫu người hòa nhã, trầm lặng, ăn nói lịch thiệp nên dễ được lòng mọi người. Đôi lúc chủ quan nên bảo thủ, biết nhiều lãnh vực nhưng không đào sâu nghiên cứu, nên ít khi chuyên ngành. Sinh vào đầu mùa Xuân hay đầu Đông thì thuận mùa sinh, mùa Hạ vất vả thủa thiếu thời, kể cả Mệnh đóng tại Thìn, Tỵ. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có danh vọng và địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ) </p>
<p>Tân Mão theo Dịch Lý thuộc Quẻ Trạch Lôi TÙY : Trạch ( hay Đòai là đầm, ao, hồ ), Lôi ( hay Chấn là sấm sét ), TÙY là thuận theo hòan cảnh. Hình Ảnh của Quẻ : Sấm động nơi ao, hồ, nước trong ao, hồ cũng động theo, nên gọi là Quẻ Tùy. Lời khuyên của Quẻ này là phải biết tùy thời mà sống, cần phải biết vị trí của mình. Mình theo người, người theo mình, cả hai bên cùng dựa vào nhau mà tồn tại. Biết thích nghi và hòa nhập vào niềm vui và sự nghiệp của người khác, cần kiên nhẫn – đó là Đạo của Tùy Thời – nhưng chỉ nên theo Chính Nghĩa, chứ đừng vì tư tình, tư lợi không chính danh !.</p>
<p><strong>Tử vi tuổi Tân Mão Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn La Hầu ( + Tam Tai ) thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh và Chi Mão ( Mộc), khắc xuất Can Tân ( Kim) : độ xấu tăng cao ở giữa và cuối năm. La Hầu tối độc cho Nam mạng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 1, 7 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm tới. Sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới. Thượng sách là không nên đầu tư, mở rộng Hoạt Động, nên lưu ý sức khoẻ và di chuyển.</p>
<p>Tiểu Vận : Triệt nằm tại Cung Thìn ( Thổ ) của Tiểu Vận và Tuần nằm tại Cung Lưu Thái Tuế tuy có gây trở ngại lúc đầu cho công việc và mưu sự đang hanh thông, nhưng nhờ Triệt + Tuần giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp &#8211; cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Nhờ Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Khôi Việt, Thiếu ( Dương, Âm ), Thiên Trù, Đường Phù cũng đem lại hanh thông và thăng tiến cho các Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao giải nhưng gặp năm Hạn khắc Mệnh và hợp Can lại thêm Hạn La Hầu + Tam Tai ( năm thứ 2 ) cùng bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Lưu Hà, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Song Hao, Tang Môn lưu hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều điều bất lợi có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 4, 7, 9 ) về :</p>
<p>&#8211; Việc làm, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi + Tuần : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, không vừa ý ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + La Hầu : Tiêu Hóa – nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).</p>
<p>&#8211; Di Chuyển ( Mã + Triệt, Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng &#8211; bớt Di Chuyển xa  )</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia đạo ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà : bàu trời Tình Cảm dễ có cơn Giông ! ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào các tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm tại Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ), đó cũng là 1 cách giải Hạn La Hầu + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Lôi TÙY : Tùy là thuận theo hòan cảnh. Lời khuyên của Quẻ này là phải Tùy Thời mà sống, cần phải biết vị trí của mình ( ta là ai ?). Mình theo người, người theo mình, cả hai cùng dựa vào nhau mà tồn tại. Biết thích nghi và hòa nhập vào niềm vui và sự nghiệp của người khác, cần kiên nhẫn. Đó là đạo tùy thời, nhưng chỉ nên theo Chính Nghĩa, chứ đừng vì tư tình, tư lợi !.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc :  ngồi nhìn về Bắc, Nam và Đông Nam.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.</p>
<p>Trong Vận 8 ( 2004 &#8211; 2023) Ngũ Hoàng ( đem đến rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Ngũ Qủy : xấu về Phúc ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Đặc biệt Tiểu Vận Giáp Ngọ 2014 Ngũ Hoàng chiếu vào hướng Đông Nam ( Mệnh Quái ) : nên lưu ý nhiều đến mặt Phong Thủy trong năm nay !.</p>
<p><strong>Tử vi tuổi Tân Mão &#8211; Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Kế Đô (+ Tam Tai ) hành Kim khắc nhập Mộc Mệnh và Chi Mão ( Mộc), cùng hành với Can Tân ( Kim ) : độ xấu tăng nhanh ở giữa và cuối năm. Kế Đô tối độc cho Nữ mạng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị ( 3, 9 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm tới. Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới. Dù có nhiều Sao giải cũng không nên đầu tư, khuếch trương Họat Động – nên lưu ý Sức Khỏe và Di Chuyển.</p>
<p>Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung lưu Thái Tuế của Tiểu vận, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng nhờ đó có thể giảm bớt rủi ro, tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Tam Đức ( Phúc Thiên Long ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Khôi Việt, Thiên Trù, Đường Phù vẫn đem lại thuận lợi cho các Nghiệp Vụ về các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì còn của Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ) + Kế Đô + năm Hạn khắc Mệnh và Chi lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Lưu Hà, Kiếp Sát, Kình Dương, Trực Phù, Song Hao, Tang Môn lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên đề cao cảnh giác về nhiều bất ngờ rủi ro có thể xảy đến trong các tháng kị ( 3, 4, 5, 7, 9 ) về :</p>
<p>&#8211; Công Việc và Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi + Tuần : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng không vừa ý ).</p>
<p>&#8211; Sức khoẻ ( Bệnh Phù + Kế Đô, Tam Tai : Tiêu Hóa + Khí Huyết , nên kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã ngộ Tang, Triệt : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, bớt di chuyển xa ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ ngộ Kình Đà trong các tháng « 4, 5, 7, 9 » : bàu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó cũng là 1 cách giải hạn Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Lôi TÙY  như Nam mạng.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Nam ( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Tây, Tây Nam.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Trong Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hoàng (đem đến rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Đông Bắc ( hướng tốt nhất của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng  ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.</p>
<p>Tân Mão hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Mùi, Qúy Mùi, Kỷ Mùi, Qúy Hợi, Kỷ Hợi, Ất Hợi, Ất Mão, Đinh Mão, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Dậu, Kỷ Dậu và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Bính, Đinh.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xám, Đen, đủ loại màu Xanh. Kị màu Trắng, Ngà ; nếu dùng Trắng, Ngà, nên xen lẫn Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p><strong>5) Tử vi tuổi Qúy Mão năm 2015: 52-53 tuổi ( sinh từ 25/1/1963 đến 12/2/1964 &#8211; Kim Bạc Kim : Vàng Bạch Kim  ).</strong></p>
<p>*Tính Chất chung : Qúy Mão nạp âm hành Kim do Can Qúy ( Thủy ) ghép với Chi Mão ( Mộc ), Thủy sinh nhập Mộc = Can sinh Chi thuộc lứa tuổi có năng lực, căn bản hơn người, gặp nhiều may mắn, ít gặp trở ngại ở Tiền Vận. Vì Nạp Âm khắc Chi nên thời Trung Vận đôi người gặp nhiều hòan cảnh không xứng ý tọai lòng. Song Hậu Vận đời sống trở nên an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sự phấn đấu của Bản Thân từ Trung Vận. Nếu ngày sinh mang hàng Can Giáp Ất, Nhâm Qúy, sinh giờ Sửu Mùi còn được hưởng thêm Phúc ấm của dòng Họ. Sinh vào Mùa Thu hay các Tuần Lễ giao mùa là thuận mùa sinh.</p>
<p>Qúy Mão có đầy đủ tính chất của Can Qúy : trầm lặng, nhiều cảm ứng, ngay thẳng, gặp thời biến hóa như Rồng và Chi Mão : thuộc chòm sao Hổ Cáp ( Scorpion), mẫu người nhanh nhẹn khôn ngoan, ngoài mặt thường tỏ ra nhu mì ( cầm tinh con Mèo, Thỏ ), có niềm tin sắt đá, một khi đã quyết định điều gì thì làm cho đến cùng ít khi chịu bỏ ngang. Qúy Mão thuộc mẫu người đa tài, đa năng &#8211; nhiều khả năng về khoa Nhân Văn, có 1 số người nổi tiếng về nghiên cứu ở lãnh vực này. Nếu Mệnh đóng tại Tý, Sửu thủa thiếu thời vất vả, Trung Vận nổi danh giàu có, nhưng không bền. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan ngay ngắn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Lộc Tồn và Đào Hồng ngộ Triệt nên tiền bạc khó tích lũy, mặt Tình Cảm dễ có vấn đề. </p>
<p>Qúy Mão theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thủy Lôi TRUÂN : Thủy ( hay Khảm là Nước ), Lôi ( hay Chấn là Sấm sét ) ; TRUÂN là truân chuyên, gian nan ( khó khăn nhưng rồi có cơ hội ). Truân còn có nghĩa là đầy, lúc Âm Dương giao hòa, vạn vật sinh sôi nẩy nở đầy khắp, nhưng chưa lấy gì làm hanh thông, còn khốn khó. Hình Ảnh của Quẻ : Nước trong cơn Sấm Sét là khởi đầu có khó khăn gian nan, nhưng khó khăn chỉ là tạm thời, cần kiên nhẫn chịu đựng, để sẵn sàng ứng phó với nghịch cảnh. Ở Thời Truân có tài đức chưa đủ, cần phải nhờ người Hiền giúp sức. Buổi đầu gian nan mà được nhiều người có tài kinh luân hay đoàn thể hỗ trợ thì mọi việc đều hanh thông trôi chảy.</p>
<p>Qủe này ngụ ý khuyên ta, gặp lúc khó khăn, đừng nản chí, giữ vững Đạo Chính, tìm bậc Hiền Nhân giúp mình thì có lợi.</p>
<p><strong>Tử vi tuổi Quý Mão &#8211; Nam Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Kế Đô (+ Tam Tai ) thuộc Kim cùng hành với Mệnh, khắc nhập với Chi Mão ( Mộc), nhưng sinh nhập với Can Qúy ( Thủy ) : Tốt và xấu cùng tăng nhanh ở đầu và cuối năm &#8211; xấu nhiều ở giữa năm. Kế Đô đối với Nam mạng ảnh hưởng nhẹ, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần nhất là trong các tháng kị ( 3, 9 ).</p>
<p>Tiểu Vận :Tuần đóng ngay tại Cung Thìn ( Thổ ) của Tiểu Vận dễ gây trở ngại ban đầu cho công việc và mưu sự đang hanh thông &#8211; nhưng cũng nhờ đó giảm bớt độ xấu của rủi ro hay tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiên Quan, Thiếu ( Dương, Âm ), Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên Trù đem lại nhiều thuận lợi về Tài Lộc và thăng tiến trong Nghiệp Vụ, đặc biệt với các lãnh vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy năm Hạn hợp Mệnh và có nhiều Sao tốt nhưng còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ) thêm Hạn Kế Đô hợp Mệnh cùng bầy Sao xấu : Thiên Không, Kiếp Sát, Phục Binh, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu tâm nhiều đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 4, 9, 10, 12 ) về :</p>
<p>&#8211; Công Việc và Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh cãi dù gặp Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Kế Đô : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa cần kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã + Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, hạn chế di chuyển xa ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng + Triệt, Hỉ + Phục Binh : bàu trời Tình Cảm dễ có cơn giông trong các tháng « 5, 11 » &#8211; không nên phiêu lưu !). Đặc biệt đối với những Qúy Ông sinh vào tháng ( 8,10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc<br />
+ Triệt ) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Lôi TRUÂN.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông ( Thiên Y : sức khỏe ) và Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Nam, Đông và Bắc.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.</p>
<p>Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Tây Nam ( hướng xấu nhất của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8.</p>
<p><strong>Tử vi tuổi Quý Mão &#8211; Nữ Mạng : </strong></p>
<p>Hạn Thái Dương (+ Tam Tai ) thuộc Hỏa khắc nhập Kim Mệnh, khắc xuất Can Qúy ( Thủy) và sinh xuất với Chi Mão ( Mộc ) : tốt ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Dương là hạn lành, chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết &#8211; dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động – không nên thức khuya và xử dụng nhiều giờ trên Màn Hình.</p>
<p>Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Đức ( Phúc Thiên Long ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu ( Dương, Âm ), Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên Quan, Thiên Trù + Hạn Thái Dương cũng đem lại nhiều kết qủa khả quan về mặt Tài Lộc trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn có ảnh hưởng tốt không những cho riêng mình mà còn ảnh hưởng đến các người thân trong Đại Gia Đình. Tuy năm Hạn hợp Mệnh và Can cùng nhiều Sao Tốt, nhưng vì còn vướng Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ) lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Trực Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến những việc bất ngờ xấu có thể xảy ra trong các tháng kị ( 3, 4, 10, 12 ) về :</p>
<p>&#8211; Công việc và Giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà : lưu ý chức vụ, nên hòa nhã, tránh tranh luận &#8211; đề phòng Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét ).</p>
<p>&#8211; Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương : Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ).</p>
<p>&#8211; Di chuyển ( Mã ngộ Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).</p>
<p>&#8211; Tình Cảm, Gia Đạo ( bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây trong các tháng « 5, 11 » : Đào Hồng ngộ Triệt ). Đặc biệt với những Qúy Bà sinh vào tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải lưu ý hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm tại Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và bệnh tật bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc Tồn + Triệt ) hay cho Tiền Bạc lưu thông nhanh mới có lợi. Nên theo lời khuyên của Qủe Thủy Lôi TRUÂN như Nam mạng.</p>
<p>Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).</p>
<p>Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây và Tây Bắc.</p>
<p>Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.</p>
<p>Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Đông Bắc ( hướng tốt của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.</p>
<p>Qúy Mão hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Mùi, Ất Mùi, Đinh Mùi, Đinh Hợi, Tân Hợi, Qúy Hợi, Kỷ Mão, Ất Mão, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Dậu, Tân Dậu và các Tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Mậu, Kỷ.</p>
<p>Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị  với màu<br />
Đỏ, Hồng ; nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.</p>
<p>	Tags: bói tử vi 2015, coi bói, coi tử vi, coi tử vi 2015, coi tử vi cho tuổi dần, coi tử vi năm 2015, coi tuvi, lá tử vi, ói tử vi, số tử vi, tử vi 2015, tử vi 2015 tuổi Ất Mão, tử vi 2015 tuổi Kỷ Mão, tử vi 2015 tuổi Quý Mão, tử vi 2015 tuổi Tân Mão, tử vi 2015 tuổi Đinh Mão, tử vi ất mùi, tử vi bói, tử vi coi bói, tử vi cuộc đời, tử vi lá số, tử vi năm 2015, tử vi năm 2015 ất mùi, tử vi năm ất mùi, tử vi số, tử vi sự nghiệp tuổi hợp, tử vi sức khỏe, tử vi tình duyên, tử vi trọn đời, tử vi trọn đời 2015 ất mùi, tử vi trọn đời miễn phí, tử vi tuổi, tử vi tuổi Ất Mão năm 2015, tử vi tuổi Kỷ Mão năm 2015, tử vi tuổi mão, tử vi tuổi Mão 2015, tử vi tuổi Mão năm ất mùi 2015, tử vi tuổi mẹo, tử vi tuổi Mẹo 2015, tử vi tuổi Mẹo năm ất mùi 2015, tử vi tuổi Quý Mão năm 2015, tử vi tuổi Tân Mão năm 2015, tử vi tuổi Đinh Mão năm 2015, tử vi ứng dụng, tử vi xem bói, tuổi Ất Mão hợp với tuổi nào, tuổi Kỷ Mão hợp với tuổi nào, tuổi Kỷ Mẹo hợp với tuổi nào, tuổi Mão hợp với tuổi nào, tuổi mẹo hợp với tuổi nào, tuổi Quý Mão hợp với tuổi nào, tuổi Quý Mẹo hợp với tuổi nào, tuổi Tân Mão hợp với tuổi nào, tuổi Đinh Mão hợp với tuổi nào, tửvi, tuvi 2015, tuvi xem bói, tuvichinhxac.com, xem bói, xem bói 2015, xem bói tử vi, xem bói tử vi 2015, xem bói tuvi, xem bói xem tử vi, xem tử vi, Xem Tử Vi &#8211; Tử Vi, xem tử vi 2015, xem tử vi nam, xem tử vi năm 2015, xem tử vi năm 2015 ất mùi, xem tử vi nữ, xem tử vi online, xem tử vi phong thủy, xem tử vi theo tuổi, xem tử vi trọn đời, xem tử vi trọn đời 2015 ất mùi, xem tử vi trọn đời tuổi thìn, xem tử vi tuổi thìn, xem tuổi tử vi, xem tuvi</p>
<p><!-- AdSense Now! V4.41 --><br />
<!-- Postleadout --></p>
<div><center><br />
<img src="http://vatphamphongthuy.co/300x250-holy.gif" alt="300x250 holy Tử vi năm 2015 của tuổi Mão: Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão, Tân Mão, Quý Mão" title="Tử vi năm 2015 của tuổi Mão: Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão, Tân Mão, Quý Mão" /><br />
</center></div>
<p><!-- AdSense Now! V4.41 --></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tuvichinhxac.com/tu-vi-nam-2015-cua-tuoi-mao-at-mao-dinh-mao-ky-mao-tan-mao-quy-mao.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
